Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 9, BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Bàn về đọc sách sử dụng phương thức biểu đạt nào chính?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

2.

Văn bản Bàn về đọc sách không đề cập tới nội dung gì?

a)

Ý nghĩa của việc đọc sách

b)

Các loại sách cần đọc

c)

Phương pháp đọc sách có hiệu quả

d)

Những thư viện nôi tiếng trên thế giới

3.

Vì sao đọc sách trong thời đại ngày nay không dễ?

a)

Sách thì hay nhưng sách nhiều

b)

Sách nhiều khiến người đọc dễ lạc hướng và không chuyên sâu

c)

Không dễ tìm sách hay để đọc

d)

Sách nhiều nhưng vẫn là một thứ hàng hóa đắt so với điều kiện của nhiều người

4.

Cụm từ "Tự tiêu hao lực lương" tác giả đề cập đến có nghĩa là?

a)

Qúa trình đọc sách lâu dài

b)

Ý nghĩa của việc đọc sách

c)

Hậu quả của việc đọc sách sai phương pháp

d)

Nguyên nhân khiến người đọc không muốn đọc sách

5.

Theo tác giả Chu Quang Tiềm, sách có thể chia làm bao nhiêu loại?

a)

Hai loại: Kiến thức phổ thông và sách chuyên môn

b)

Ba loại: Chuyên ngành, thường thức, sưu tầm

c)

Ba loại: Chuyên ngành, thường thức, sách quý

d)

Rất nhiều loại

6.

Tại sao cần kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thường thức với đọc sách chuyên môn?

a)

Vì “trên đời không có học vấn nào cô lập, tách rời các học vấn khác”

b)

Vì “không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn”

c)

Vì “biết rộng rồi sau đó mới nắm chắc, đó là trình tự để nắm vững bất cứ học vấn nào”

d)

Cả 3 lí do trên

7.

Ý nói đúng sự thuyết phục của văn bản trên là gì?

a)

Lý lẽ sắc sảo, dẫn chứng sinh động

b)

Dẫn chứng phong phú, câu văn giàu hình ảnh

c)

Sử dụng so sánh và nhân hóa

d)

Giọng văn biểu cảm, giàu biện pháp tu từ

8.

Câu văn nào thể hiện rõ nội dung: "khuyên người đọc sách phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ"?

a)

Đọc ít mà đọc kĩ, sẽ tập tành được nếp suy nghĩ sâu xa

b)

Nếu đọc được 10 quyển sách không quan trọng, không bằng thời gian đem sức lực đọc 10 quyển ấy mà đọc một quyển thực sự có giá trị

c)

Nếu đọc được 10 quyển sách mà chỉ lướt qua, không bằng lấy 10 quyển mà đọc 10 lần

d)

Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít không phải là xấu hổ

9.

Câu văn nào khuyên người đọc sách phải đọc cho kĩ?

a)

Thế gian có biết bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy điều làm quý

b)

Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít cũng không phải là xấu hổ.

c)

Nếu đọc được 10 quyển mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc 10 lần

10.

Ý nghĩ nào sau đây không phải là kết quả của việc đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu xa?

a)

Chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý

b)

Sẽ tập tành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, tưởng tượng tự do đến mức làm thay đổi khí chất

c)

Như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về

d)

Với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối người, đối với việc làm người thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém

11.

Ý nào nêu khái quát nhất lời khuyên của tác giả đối với người đọc sách?

a)

Nên lựa chọn sách mà đọc

b)

Đọc sách phải kĩ

c)

Cần có phương pháp

d)

Không nên đọc sách chỉ để trang trí như kẻ trọc phú khoe của

12.

Bố cục của văn bản "Bàn về đọc sách"

a)

2 phần (Ý nghĩa vai trò của việc đọc sách - Những khó khăn khi đọc sách)

b)

3 phần (Ý nghĩa vai trò của việc đọc sách - Những khó khăn khi đọc sách - Phương pháp đọc sách)

c)

4 phần (Ý nghĩa của việc đọc sách - Vai trò của việc đọc sách - Những khó khăn khi đọc sách - Phương pháp đọc sách)

d)

5 phần (Giới thiệu về sách - Ý nghĩa của việc đọc sách - Vai trò của việc đọc sách - Những khó khăn khi đọc sách - Phương pháp đọc sách)

13.

Tác giả đưa ra sách có các vai trò gì? (chọn nhiều đáp án)

a)

Ghi chép, cô đúc và lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài người tìm tòi, tích luỹ được.

b)

Những sách có giá trị là cột mốc trên con đường phát triển của nhân loại.

c)

Giúp người đọc buôn bán tốt sau này

d)

Là kho tàng kinh nghiệm của con người nung nấu, thu lượm suốt mấy nghìn năm.

14.

Dòng nào dưới đây nói đúng nhất về khái niệm thế nào là nghị luận về một hiện tượng đời sống?

a)

Bàn bạc về một tư tưởng, đạo lí trong cuộc sống.

b)

Bàn bạc về một hiện tượng đang diễn ra trong thực tế đời sống xã hội mang tính chất thời sự, thu hút sự quan tâm của nhiều người.

c)

Bàn bạc về vấn đề trong tác phẩm văn học.

15.

Những sự việc, hiện tượng đời sống nào thường được đưa ra để bàn bạc?

a)

Sự việc, hiện tượng có ý nghĩa tích cực

b)

Sự việc, hiện tượng có ý nghĩa tiêu cực

c)

Sự việc, hiện tượng đáng suy ngẫm

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

16.

Đề văn nào dưới đây không phải là đề nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

a)

Hãy trình bày suy nghĩ của anh (chị) về việc cháy rừng Amazon hiện nay.

b)

“Người hạnh phúc nhất là người đem đến hạnh phúc cho nhiều người nhất.” (Đ.Đi-đơ-rơ). Hãy trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề trên.

c)

Suy nghĩ của em về tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay.

d)

Suy nghĩ của anh (chị) về bệnh vô cảm trong đời sống hiện nay.

17.

Điểm khác nhau cơ bản nhất của bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống với nghị luận về một vấn đề về tư tưởng, đạo lí là gì?

a)

Về nội dung.

b)

Về phương pháp

c)

Về thể loại.

d)

Về ngôn ngữ diễn đạt.

18.

Đề bài: "Điện thoại di động đang khiến giới trẻ xa nhau hơn. Hãy nêu ý kiến của em về hiện tượng đó" có phải là đề nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống không?

a)

có

b)

không

19.

Trong các đề bài sau, đề nào không thuộc đề nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

a)

Suy nghĩ về tấm gương của một học sinh vượt khó.

b)

Suy nghĩ về một người không chịu thua số phận.

c)

Suy nghĩ về tác phẩm “Cô Tô” của Nguyễn Tuân.

20.

Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.

Đây là khái niệm của phép lập luận nào?

a)

A. Phân tích

b)

B. Bình luận

c)

C. Giải thích

d)

Bác bỏ

21.

Một bài văn nghị luận phải có yếu tố nào ?

a)

luận điểm

b)

Luận cứ

c)

Lập luận

d)

Cả 3 yếu tố trên

22.

Luận điểm trong bài văn nghị luận là?

a)

Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm

b)

Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm.

c)

Là ý kiến, kết luận thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết.

d)

Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý.

23.

Thế nào là luận cứ trong bài văn nghị luận ?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết .

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

Là cách sắp xếp các ý, các dẫn chứng theo một trình tự hợp lý.

d)

Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

24.

Lập luận trong bài văn nghị luận là gì?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết .

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm .

d)

Là cách tổ chức luận cứ để làm sáng sáng tỏ cho luận điểm; luận

25.

Đề văn nghị luận nêu ra nội dung gì?

a)

Nêu vấn đề nghị

b)

Đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến về vấn đề

c)

Cốt truyện

26.

Đề văn nghị luận có tính chất gì?

a)

Ca ngợi

b)

Phân tích

c)

Khuyên nhủ

d)

Đồng ý hoặc phản bác

e)

Cả 4 ý trên

27.

Tính chất nào phù hợp nhất với đề bài : “ Đọc sách rất có lợi” ?

a)

Phân tích

b)

khuyên nhủ

c)

Suy luận, tranh luận

28.

Phần mở bài của bài văn nghị luận thường làm gì?

a)

Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội

b)

Giới thiệu nhân vật, sự việc

c)

Trình bày nội dung chủ yếu của bài

d)

Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tương, thái độ, quan điểm.

29.

Phần thân bài của bài văn nghị luận thường làm gì?

a)

Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội

b)

Miêu tả chi tiết đối tượng.

c)

Kể diễn biến sự việc.

d)

Trình bày các luận điểm, luận cứ để làm rõ vấn đề

30.

Phần kết bài của bài văn nghị luận thường làm gì?

a)

Trình bày suy nghĩ về đối tượng được miêu tả

b)

Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài.

c)

Trình bày kết thúc sự việc.

d)

Trình bày nội dung chủ yếu của bài.

31.

Có 2 dạng nghị luận xã hội là: Nghị luận về tư tưởng đạo lý và nghị luận về ...?

(a)  

32.

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống được hiểu là?

a)

Là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ

b)

Là bàn về một vấn đề về tư tưởng đạo lý trong đời sống xã hội

c)

Là phê phán một hiện tượng trong xã hội

d)

Là bàn luận tính đúng sai về một quan điểm được nêu trong xã hội

33.

Yêu cầu về mặt nội dung khi viết văn nghị luận về một hiện tượng đời sống?

a)

Bài viết phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề

b)

Phân tích được mặt đúng, sai, mặt lợi, hại của nó

c)

Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của người viết

d)

Cả 3 đáp án trên

34.

"Mục đích của phép lập luận chứng minh là làm cho người đọc/ người nghe tin vào luận điểm". Ý kiến trên đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Theo tác giả, tại sao sách lại quan trọng?

a)

Sách cung cấp tri thức nhanh nhất, đúng nhất

b)

Sách cung cấp tri thức một cách rẻ nhất

c)

Sách cất giữ toàn bộ kho tàng tri thức của nhân loại

d)

Sách phương tiện cung cấp tri thức duy nhất

36.

Người dịch văn bản này là?

a)

Chu Quang Tiềm

b)

Trần Đình Sử

c)

Hồ Ngọc Đại

d)

Nguyễn Khắc Phi

37.

Ý nào nêu khái quát nhất lời khuyên của tác giả đối với người đọc sách?

a)

Nên lựa chọn sách mà đọc

b)

Đọc sách phải kĩ

c)

Cần có phương pháp

d)

Không nên đọc sách chỉ để trang trí như kẻ trọc phú khoe của

38.

Bố cục của bài có bao nhiêu phần

a)

4

b)

2

c)

5

d)

3

39.

Từ "trọc phú" trong đoạn văn chỉ loại người nào?

a)

Người khỏe mạnh, cường tráng

b)

Người giàu có mà dốt nát, bần tiện

c)

Người không có tiền mà khoe là mình giàu

d)

Người hay khoe mình có tài

40.

Tại sao không thể coi đọc nhiều là vinh dự?

a)

Đọc nhiều nhưng đọc toàn sách ít giá trị

b)

Đọc nhiều nhưng không đọc kĩ

c)

Đọc nhiều mà không chịu suy nghĩ sâu xa

d)

Cả 3 lí do trên