WorksheetsĐánh giá từ vựng Nhóm 7
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Trong những từ sau đây, từ nào là từ láy toàn bộ?
Mạnh mẽ
Mong manh
Ấm áp
Thăm thẳm
Từ nào dưới đây là từ ghép phân loại ?
Chăm lo
Hoa phượng
Học hành
Nhà nhà
Dòng nào sau đây gồm các từ láy ?
Xối xả, ì ầm, nghiêng ngả, mùa mưa.
Xối xả, ì ầm, nghiêng ngả, mỏi mắt.
Xối xả, ì ầm, nghiêng ngả, trời trong.
Xối xả, ì ầm, mơ mơ màng màng.
Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm có từ láy ?
Mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm.
Mồ mả, máu mủ, mơ mộng.
Mờ mịt, may mắn, mênh mông.
Xinh xắn, nho nhỏ, thướt tha.
Trong các câu sau, câu nào là câu ghép ?
Bình yêu nhất đôi bàn tay mẹ.
Sau nhiều năm xa quê, giờ trở về, nhìn thấy con sông đầu làng, tôi muốn giang tay ôm dòng nước để trở về với tuổi thơ.
Mùa xuân, hoa đào, hoa cúc, hoa lan đua nhau khoe sắc.
Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới là tóc trắng nhìn cháu âu yếm và mến thương.
Trong các câu sau câu nào là câu ghép ?
Mùa xuân, chim én trở về.
Vì mưa nên đường lầy lội.
Hồ nước thủy điện rộng như biển.
Nước chảy, đá mòn.
Trong câu tục ngữ sau, câu nào nói về tình đoàn kết yêu thương ?
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
Đói cho sạch rách cho thơm.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Trong các từ sau từ nào không phải là từ láy ?
Nhỏ nhắn.
Nhè nhẹ.
Nhỏ nhẹ.
Nhẹ nhàng.
Chọn câu trả lời đúng nhất: Từ ghép là từ gồm …… ?
1 tiếng.
2 tiếng
3 tiếng.
2 tiếng trở lên.
Trong câu: “Trời thu xanh thăm thẳm, nắng cuối thu lấp lánh, long lanh, dát vàng trên những chiếc lá trải dài trên mặt đất.” có bao nhiêu từ láy ?
2 từ.
4 từ
3 từ
1 từ.
Dòng nào gồm các từ láy ?
Đông đảo, đông đúc, đông đông, đông đủ, đen đen, đen đủi, đen đúa.
Chuyên chính, chân chất, chân chính, chăm chỉ, chậm chạp.
Nhẹ nhàng, nho nhỏ, nhớ nhung, nhàn nhạt, nhạt nhẽo, nhấp nhổm, nhưng nhức.
Hao hao, hốt hoảng, hây hây, hớt hải, hội họp, hiu hiu, học hành.
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy ?
Đắn đo, lưỡng lự, bờ bãi, gầy gò.
Gầy gò, xanh xao, mềm mại, xinh xắn.
Tròn trịa, máy bay, mỏng manh, cây cỏ.
Từ đơn là từ có ?
Một tiếng
Hai tiếng
Ba tiếng
Bốn tiếng
Câu văn “Học sinh chăm chỉ học bài” có mấy từ ?
3 từ.
4 từ
5 từ
6 từ
Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây thể hiện tinh thần đoàn kết ?
Trâu buộc ghét trâu ăn.
Môi hở răng lạnh
Ở hiền gặp lành.
Lá lành đùm lá rách.
Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế thiếu tính khả thi” ?
Đeo nhạc cho mèo.
Đẽo cày giữa đường.
Ếch ngồi đáy giếng.
Thầy bói xem voi.
Đơn vị cấu tạo từ của Tiếng Việt là gì ?
Tiếng.
Từ
Ngữ
Câu
Trong bốn cách chia loại từ phức sau đấy, cách nào đúng ?
Từ ghép và từ láy
Từ phức và từ ghép
Từ phức và từ láy
Từ phức và từ đơn
Thế nào là từ láy bộ phận ?
Từ có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu
A. Từ có các tiếng giống nhau về phần vần.
Từ có nhiều tiếng có nghĩa
Từ có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.
Từ nào là từ ghép ?
Sách vở
Chăm chỉ
Sung sướng
Ngào ngạt
Từ nào là từ láy ?
Lớn lên
Tuyệt trần
Hồng hào
Trăm trứng
Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn sau ?
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút.”
Bốn từ
Năm từ
Sáu từ
Bảy từ
Từ ghép trong câu văn “Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may” là những từ nào ?
Nhím rút, tấm vải.
Một chiếc, để may.
Chiếc lông, tấm vải
Lông nhọn, trên mình.
Trong câu: “Trời thu xanh thăm thẳm, nắng cuối thu lấp lánh, long lanh, dát vàng trên những chiếc lá trải dài trên mặt đất.” có bao nhiêu từ láy ?
2 từ
4 từ
3 từ
1 từ
Khái niệm chính xác và đầy đủ nhất về từ ?
Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa
Từ là yếu tố ngôn ngữ nhỏ nhất được dùng tạo câu
Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa, dùng độc lập, để tạo câu.
Từ được tạo thành từ một tiếng.
Từ được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: bánh rán, bánh dẻo, bánh mật, bánh nếp, bánh bèo… thuộc loại từ nào ?
Từ ghép chính phụ.
Từ láy hoàn toàn.
Từ ghép đẳng lập.
Từ láy bộ phận
Từ “khanh khách” là từ gì ?
Từ đơn
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
Từ láy tượng thanh.
Khái niệm chính xác và đầy đủ nhất về từ ?
Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa
Từ là yếu tố ngôn ngữ nhỏ nhất được dùng tạo câu
Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa, dùng độc lập, để tạo câu.
Từ được tạo thành từ một tiếng.
Trong các dòng sau, dòng nào chỉ gồm các từ láy gợi tả dáng điệu, động tác ?
Rón rén, mịn màng.
Tung tăng, rậm rạp.
Rón rén, tung tăng.
Nhập nhoạng, lốm đốm.
Từ “nha sĩ, bác sĩ, y sĩ, ca sĩ, dược sĩ, thi sĩ” được xếp vào nhóm từ gì ?
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ.
Từ đơn.
Từ láy hoàn toàn
Cặp từ nào trong các cặp từ sau đây mang nghĩa chuyển ?
Mưa xối xả/ Mưa gió.
Cơn mưa/ Mưa to.
Mưa tiền/ Mưa bàn thắng.
Trận mưa/ Cơn mưa.
Trong các từ sau đây từ nào có tiếng “công” có nghĩa là chung, của nhà nước ?
Công minh.
Công nhân.
Công cộng
Công lí
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “trật tự” ?
Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.
Trạng thái bình yên, không có chiến tranh.
Trạng thái yên ổn, bình lặng, không ồn ào.
Trạng thái yên lặng
Hiện tượng từ nhiều nghĩa là gì ?
Nghĩa xuất hiện đầu tiên được gọi là nghĩa gốc, từ nghĩa gốc suy ra nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, hoán dụ.
Là việc tạo ra nhiều nghĩa mới cho từ.
Hiện tượng từ có nghĩa đen và nghĩa bóng.
Một từ có thể gọi tên được nhiều sự vật, hiện tượng.
Trong câu văn “Mùa hạn qua đi, bà con lũ lượt tìm về bản cũ”, từ lũ lượt là từ gì ?
Từ láy
Từ nhiều nghĩa
Từ ghép
Từ đồng âm
Câu nêu đúng nghĩa của từ “trung hậu” ?
Biết gánh giác, lo toan mọi việc.
Có tài năng, khí phách, làm nên những việc phi thường.
Chân thành và tốt bụng với mọi người.
Nghĩa chuyển của từ “quả” ?
Quả tim
Quả dừa
Hoa quả
Quả táo
Từ nào dưới đây không có nghĩa chuyển ?
Mũi
Mặt
Đồng hồ
Tai
Từ “bụng” trong câu “ăn cho ấm bụng” được dùng với nghĩa chuyển, đúng hay sai ?
Đúng
Sai
Nghĩa của từ “hiền lành” là gì ?
Hiền hậu, dễ thương
Dịu dàng, ít nói.
Sống hòa thuận với mọi người
Sống lương thiện, không gây hại cho ai.
Từ nào dưới đây có thể chuyển nghĩa được ?
Com - pa
Quạt điện
Rèm
Lá
Từ đồng nghĩa là từ như thế nào ?
Có ý nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Có cách đọc giống nhau hoặc gần giống nhau.
Có ý nghĩa trái ngược nhau hoàn toàn.
Có cách phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác.
Từ nào dưới đây đồng nghĩa với “Nhân ái” ?
Nhân dân.
Nhân hậu.
Nhân loại
Từ nào trái nghĩa với “Nóng nực” ?
Lạnh lẽo
Nóng hổi
Nóng ran
Từ trái nghĩa với cực khổ là ?
Sung sướng.
Siêng năng
Lười biếng
Cực khổ
Dòng nào sau đây đều là các từ đồng âm ?
Mai một, hoa mai, mai tang.
Bình yên, bình an, bình tĩnh.
Bàn bạc, luận bàn, bàn cãi.
Tất cả các đáp án đúng
Lý do nào quan trọng nhất của việc vay mượn từ trong tiếng Việt ?
Tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị.
Do có một thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức.
Tiếng Việt cần có sự vay mượn để đổi mới và phát triển.
Nhằm làm phong phú vốn từ tiếng Việt.
Câu nào dưới đây đều là từ Hán Việt ?
Thủy tề, nhuệ khí, sính lễ, thiên thần.
Lạc hầu, gia nhân, gia tài, cửa sổ.
Xe máy, thước kẻ, bảng đen, trường giang.
Từ hôm, phán, hoàng cung, nhà khách.
Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là ?
Tiếng Hán.
Tiếng Pháp
Tiếng Anh
Tiếng Nga
Trong các từ sau đây, từ nào là từ Hán Việt ?
Xâm phạm
Nước ta.
Đứa bé
Đi khắp
Từ nào sau đây là từ mượn ?
Thật thà
Vội vã
Trở về
Kinh đô
Từ nào sau đây là từ mượn ?
Nhà cửa
Giang sơn
Ruộng vườn
Nước nhà
Tôi có cảm giác mình mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon. Từ "khổng lồ" và từ "tí hon'' là 2 từ:
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Dưới chân tác giả có nhiều chiếc nấm. Ở chân trời lúc này toàn một màu vàng. Từ "chân" ở 2 câu trên là từ:
Từ đồng nghĩa
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
Từ nặng trong câu nào sau đây mang nghĩa chuyển?
Cô ấy đỡ nặng đầu vì đứa con hư hỏng đã ngoan hơn.
Mưa đã dứt cơn nhưng vẫn còn nặng hạt.
Mái tôn oằn xuống, tưởng chỉ cần nặng thêm một chút là ụp hoàn toàn.
Trong các dãy câu dưới đây, dãy câu nào có từ in đậm là từ nhiều nghĩa?
Trăng đã lên cao./Kết quả học tập cao hơn trước.
Trăng đậu vào ánh mắt./Hạt đậu đã nảy mầm.
Ánh trăng vàng trải khắp nơi./Thì giờ quý hơn vàng.
Tiếng “ăn” nào được dùng theo nghĩa gốc?
Ăn cưới
Ăn cơm
Da ăn nắng
Ăn ảnh
Trong câu nào dưới đây, từ Mầm non được dùng với nghĩa gốc?
Bé đang học ở trường mầm non.
Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.
Trên cành cây có những mầm non mới nhú.
Em hiểu "Rừng cây thông thưa thớt/ Như chỉ cội với cành" nghĩa là thế nào?
Rừng thưa thớt vì rất ít cây.
Rừng thưa thớt vì cây không có lá.
Rừng thưa thớt vì toàn lá vàng.
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ đồng nghĩa với từ thơm?
Thơm thơm, thơm thảo, thơm ngát.
Thơm lừng, thơm tho, thơm ngát.
Thơm thảo, thơm thơm, thơm lừng.
