wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đánh giá từ vựng Nhóm 7

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trong những từ sau đây, từ nào là từ láy toàn bộ?

a)

Mạnh mẽ

b)

Mong manh

c)

Ấm áp

d)

Thăm thẳm

2.

Từ nào dưới đây là từ ghép phân loại ?

a)

Chăm lo

b)

Hoa phượng

c)

Học hành

d)

Nhà nhà

3.

Dòng nào sau đây gồm các từ láy ?

a)

Xối xả, ì ầm, nghiêng ngả, mùa mưa.

b)

  Xối xả, ì ầm, nghiêng ngả, mỏi mắt.

c)

Xối xả, ì ầm, nghiêng ngả, trời trong.

d)

Xối xả, ì ầm, mơ mơ màng màng.

4.

Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm có từ láy ?

a)

Mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm.

b)

  Mồ mả, máu mủ, mơ mộng.

c)

Mờ mịt, may mắn, mênh mông.

d)

Xinh xắn, nho nhỏ, thướt tha.

5.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép ?

a)

Bình yêu nhất đôi bàn tay mẹ.

b)

Sau nhiều năm xa quê, giờ trở về, nhìn thấy con sông đầu làng, tôi muốn giang tay ôm dòng nước để trở về với tuổi thơ.

c)

  Mùa xuân, hoa đào, hoa cúc, hoa lan đua nhau khoe sắc.

d)

Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới là tóc trắng nhìn cháu âu yếm và mến thương.

6.

Trong các câu sau câu nào là câu ghép ?

a)

Mùa xuân, chim én trở về.

b)

Vì mưa nên đường lầy lội.

c)

Hồ nước thủy điện rộng như biển.

d)

  Nước chảy, đá mòn.

7.

Trong câu tục ngữ sau, câu nào nói về tình đoàn kết yêu thương ?

a)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

b)

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

c)

Đói cho sạch rách cho thơm.

d)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

8.

 Trong các từ sau từ nào không phải là từ láy ?

a)

Nhỏ nhắn.

b)

Nhè nhẹ.

c)

Nhỏ nhẹ.

d)

Nhẹ nhàng.

9.

Chọn câu trả lời đúng nhất: Từ ghép là từ gồm …… ?

a)

1 tiếng.

b)

  2 tiếng

c)

  3 tiếng.

d)

2 tiếng trở lên.

10.

Trong câu: “Trời thu xanh thăm thẳm, nắng cuối thu lấp lánh, long lanh, dát vàng trên những chiếc lá trải dài trên mặt đất.” có bao nhiêu từ láy ?

a)

2 từ.  

b)

4 từ

c)

3 từ

d)

1 từ.

11.

Dòng nào gồm các từ láy ?

a)

  Đông đảo, đông đúc, đông đông, đông đủ, đen đen, đen đủi, đen đúa.

b)

Chuyên chính, chân chất, chân chính, chăm chỉ, chậm chạp.

c)

Nhẹ nhàng, nho nhỏ, nhớ nhung, nhàn nhạt, nhạt nhẽo, nhấp nhổm, nhưng nhức.

d)

Hao hao, hốt hoảng, hây hây, hớt hải, hội họp, hiu hiu, học hành.

12.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy ?

a)

   Đắn đo, lưỡng lự, bờ bãi, gầy gò.

b)

  Gầy gò, xanh xao, mềm mại, xinh xắn.

c)

Tròn trịa, máy bay, mỏng manh, cây cỏ.

13.

Từ đơn là từ có ?

a)

Một tiếng

b)

Hai tiếng

c)

Ba tiếng

d)

Bốn tiếng

14.

Câu văn “Học sinh chăm chỉ học bài” có mấy từ ?

a)

3 từ.

b)

4 từ

c)

5 từ

d)

6 từ

15.

Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây thể hiện tinh thần đoàn kết ?

a)

    Trâu buộc ghét trâu ăn.

b)

Môi hở răng lạnh

c)

    Ở hiền gặp lành.

d)

Lá lành đùm lá rách.

16.

Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế thiếu tính khả thi” ?

a)

Đeo nhạc cho mèo.

b)

Đẽo cày giữa đường.

c)

Ếch ngồi đáy giếng.

d)

Thầy bói xem voi.

17.

Đơn vị cấu tạo từ của Tiếng Việt là gì ?

a)

Tiếng.

b)

Từ

c)

Ngữ

d)

Câu

18.

Trong bốn cách chia loại từ phức sau đấy, cách nào đúng ?

a)

Từ ghép và từ láy

b)

Từ phức và từ ghép

c)

Từ phức và từ láy

d)

Từ phức và từ đơn

19.

Thế nào là từ láy bộ phận ?

a)

Từ có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu

b)

A.   Từ có các tiếng giống nhau về phần vần.

c)

Từ có nhiều tiếng có nghĩa

d)

Từ có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.

20.

Từ nào là từ ghép ?

a)

Sách vở

b)

Chăm chỉ

c)

Sung sướng

d)

Ngào ngạt

21.

Từ nào là từ láy ?

a)

Lớn lên

b)

Tuyệt trần

c)

Hồng hào

d)

Trăm trứng

22.

Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn sau ?

“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút.”

a)

Bốn từ

b)

Năm từ

c)

Sáu từ

d)

Bảy từ

23.

Từ ghép trong câu văn “Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may” là những từ nào ?

a)

Nhím rút, tấm vải.

b)

   Một chiếc, để may.

c)

Chiếc lông, tấm vải

d)

Lông nhọn, trên mình.

24.

Trong câu: “Trời thu xanh thăm thẳm, nắng cuối thu lấp lánh, long lanh, dát vàng trên những chiếc lá trải dài trên mặt đất.” có bao nhiêu từ láy ?

a)

2 từ

b)

4 từ

c)

3 từ

d)

1 từ

25.

Khái niệm chính xác và đầy đủ nhất về từ ?

a)

  Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa

b)

Từ là yếu tố ngôn ngữ nhỏ nhất được dùng tạo câu

c)

  Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa, dùng độc lập, để tạo câu.

d)

Từ được tạo thành từ một tiếng.

26.

Từ được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: bánh rán, bánh dẻo, bánh mật, bánh nếp, bánh bèo… thuộc loại từ nào ?

a)

Từ ghép chính phụ.

b)

  Từ láy hoàn toàn.

c)

Từ ghép đẳng lập.

d)

Từ láy bộ phận

27.

Từ “khanh khách” là từ gì ?

a)

Từ đơn

b)

Từ ghép đẳng lập

c)

Từ ghép chính phụ

d)

Từ láy tượng thanh.

28.

Khái niệm chính xác và đầy đủ nhất về từ ?

a)

Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa

b)

Từ là yếu tố ngôn ngữ nhỏ nhất được dùng tạo câu

c)

Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa, dùng độc lập, để tạo câu.

d)

Từ được tạo thành từ một tiếng.

29.

Trong các dòng sau, dòng nào chỉ gồm các từ láy gợi tả dáng điệu, động tác ?

a)

  Rón rén, mịn màng.

b)

Tung tăng, rậm rạp.

c)

  Rón rén, tung tăng.

d)

Nhập nhoạng, lốm đốm.

30.

Từ “nha sĩ, bác sĩ, y sĩ, ca sĩ, dược sĩ, thi sĩ” được xếp vào nhóm từ gì ?

a)

  Từ ghép đẳng lập

b)

  Từ ghép chính phụ.

c)

  Từ đơn.

d)

Từ láy hoàn toàn

31.

Cặp từ nào trong các cặp từ sau đây mang nghĩa chuyển ?

a)

  Mưa xối xả/ Mưa gió.

b)

Cơn mưa/ Mưa to.

c)

   Mưa tiền/ Mưa bàn thắng.

d)

Trận mưa/ Cơn mưa.

32.

Trong các từ sau đây từ nào có tiếng “công” có nghĩa là chung, của nhà nước ?

a)

  Công minh.

b)

  Công nhân.

c)

Công cộng

d)

Công lí

33.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “trật tự” ?

a)

Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.

b)

  Trạng thái bình yên, không có chiến tranh.

c)

Trạng thái yên ổn, bình lặng, không ồn ào.

d)

Trạng thái yên lặng

34.

Hiện tượng từ nhiều nghĩa là gì ?

a)

Nghĩa xuất hiện đầu tiên được gọi là nghĩa gốc, từ nghĩa gốc suy ra nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, hoán dụ.

b)

  Là việc tạo ra nhiều nghĩa mới cho từ.

c)

Hiện tượng từ có nghĩa đen và nghĩa bóng.

d)

Một từ có thể gọi tên được nhiều sự vật, hiện tượng.

35.

Trong câu văn “Mùa hạn qua đi, bà con lũ lượt tìm về bản cũ”, từ lũ lượt là từ gì ?

a)

Từ láy

b)

Từ nhiều nghĩa

c)

Từ ghép

d)

Từ đồng âm

36.

Câu nêu đúng nghĩa của từ “trung hậu” ?

a)

  Biết gánh giác, lo toan mọi việc.

b)

  Có tài năng, khí phách, làm nên những việc phi thường.

c)

Chân thành và tốt bụng với mọi người.

37.

Nghĩa chuyển của từ “quả” ?

a)

Quả tim

b)

Quả dừa

c)

Hoa quả

d)

Quả táo

38.

Từ nào dưới đây không có nghĩa chuyển ?

a)

Mũi

b)

Mặt

c)

Đồng hồ

d)

Tai

39.

Từ “bụng” trong câu “ăn cho ấm bụng” được dùng với nghĩa chuyển, đúng hay sai ?

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Nghĩa của từ “hiền lành” là gì ?

a)

Hiền hậu, dễ thương

b)

  Dịu dàng, ít nói.

c)

Sống hòa thuận với mọi người

d)

Sống lương thiện, không gây hại cho ai.

41.

Từ nào dưới đây có thể chuyển nghĩa được ?

a)

Com - pa

b)

Quạt điện

c)

Rèm

d)

42.

Từ đồng nghĩa là từ như thế nào ?

a)

Có ý nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

b)

Có cách đọc giống nhau hoặc gần giống nhau.

c)

  Có ý nghĩa trái ngược nhau hoàn toàn.

d)

Có cách phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác.

43.

Từ nào dưới đây đồng nghĩa với “Nhân ái” ?

a)

Nhân dân.

b)

Nhân hậu.

c)

Nhân loại

44.

Từ nào trái nghĩa với “Nóng nực” ?

a)

Lạnh lẽo

b)

Nóng hổi

c)

Nóng ran

45.

Từ trái nghĩa với cực khổ là ?

a)

Sung sướng.

b)

Siêng năng

c)

Lười biếng

d)

Cực khổ

46.

Dòng nào sau đây đều là các từ đồng âm ?

a)

Mai một, hoa mai, mai tang.

b)

Bình yên, bình an, bình tĩnh.

c)

Bàn bạc, luận bàn, bàn cãi.

d)

Tất cả các đáp án đúng

47.

Lý do nào quan trọng nhất của việc vay mượn từ trong tiếng Việt ?

a)

Tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị.

b)

Do có một thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức.

c)

  Tiếng Việt cần có sự vay mượn để đổi mới và phát triển.

d)

Nhằm làm phong phú vốn từ tiếng Việt.

48.

Câu nào dưới đây đều là từ Hán Việt ?

a)

Thủy tề, nhuệ khí, sính lễ, thiên thần.

b)

   Lạc hầu, gia nhân, gia tài, cửa sổ.

c)

  Xe máy, thước kẻ, bảng đen, trường giang.

d)

Từ hôm, phán, hoàng cung, nhà khách.

49.

Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là ?

a)

Tiếng Hán.

b)

Tiếng Pháp

c)

Tiếng Anh

d)

Tiếng Nga

50.

Trong các từ sau đây, từ nào là từ Hán Việt ?

a)

Xâm phạm

b)

   Nước ta.            

c)

Đứa bé

d)

Đi khắp

51.

Từ nào sau đây là từ mượn ?

a)

Thật thà

b)

Vội vã

c)

Trở về

d)

Kinh đô

52.

Từ nào sau đây là từ mượn ?

a)

Nhà cửa

b)

Giang sơn

c)

Ruộng vườn

d)

Nước nhà

53.

Tôi có cảm giác mình mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon. Từ "khổng lồ" và từ "tí hon'' là 2 từ:

a)

Từ nhiều nghĩa

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ trái nghĩa

54.

Dưới chân tác giả có nhiều chiếc nấm. Ở chân trời lúc này toàn một màu vàng. Từ "chân" ở 2 câu trên là từ:

a)

Từ đồng nghĩa

b)

Từ đồng âm

c)

Từ nhiều nghĩa

55.

Từ nặng trong câu nào sau đây mang nghĩa chuyển?

a)

Cô ấy đỡ nặng đầu vì đứa con hư hỏng đã ngoan hơn.

b)

Mưa đã dứt cơn nhưng vẫn còn nặng hạt.

c)

Mái tôn oằn xuống, tưởng chỉ cần nặng thêm một chút là ụp hoàn toàn.

56.

Trong các dãy câu dưới đây, dãy câu nào có từ in đậm là từ nhiều nghĩa?

a)

Trăng đã lên cao./Kết quả học tập cao hơn trước.

b)

Trăng đậu vào ánh mắt./Hạt đậu đã nảy mầm.

c)

Ánh trăng vàng trải khắp nơi./Thì giờ quý hơn vàng.

57.

Tiếng “ăn” nào được dùng theo nghĩa gốc?

a)

Ăn cưới

b)

Ăn cơm

c)

Da ăn nắng

d)

Ăn ảnh

58.

Trong câu nào dưới đây, từ Mầm non được dùng với nghĩa gốc?

a)

Bé đang học ở trường mầm non.

b)

Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.

c)

Trên cành cây có những mầm non mới nhú.

59.

Em hiểu "Rừng cây thông thưa thớt/ Như chỉ cội với cành" nghĩa là thế nào?

a)

Rừng thưa thớt vì rất ít cây.

b)

Rừng thưa thớt vì cây không có lá.

c)

Rừng thưa thớt vì toàn lá vàng.

60.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ đồng nghĩa với từ thơm?

a)

Thơm thơm, thơm thảo, thơm ngát.

b)

Thơm lừng, thơm tho, thơm ngát.

c)

Thơm thảo, thơm thơm, thơm lừng.