wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 19 - 20 - LS 12

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Tháng 9/1951, Mĩ kí với Chính phủ Bảo Đại văn bản nào dưới đây?

                       

           

a)

Hiệp ước tương trợ lẫn nhau.

b)

Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

c)

Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ.

d)

Hiệp ước kinh tế Việt – Mĩ.

2.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, cuối năm 1950 Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi với mong muốn

a)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

tiến tới ký một hiệp định có lợi cho Pháp.

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.  

d)

giữ vững quyền chủ động về chiến lược.

3.

Để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh xâm lược Việt Nam, trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) thực dân Pháp chú trọng

a)

tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

b)

xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt. 

c)

đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ.

d)

tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.

4.

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (tháng 12 - 1950) của thực dân Pháp ở Đông Dương  không có nội dung nào dưới đây?

a)

Tăng cường phòng ngự trên Hành lang Đông - Tây.

b)

Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.

c)

Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

d)

Kết hợp chiến tranh tâm lý với chiến tranh kinh tế.

5.

Điểm chung về mục đích của thực dân Pháp khi đề ra kế hoạch Rơ ve và kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945-1954) là

a)

chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc. 

b)

giành quyền chủ động chiến lược.

c)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

d)

khóa chặt biên giới Việt – Trung.

6.

Một trong những nội dung của Đại hội đại biểu lần thứ II Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) là

    

a)

quyết định hợp nhất các tổ chức cộng sản.  

b)

đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.

c)

đề ra đường lối công nghiệp hóa đất nước.  

d)

thông qua báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.

7.

Một trong những nội dung của Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) là

    

a)

quyết định hợp nhất các tổ chức cộng sản. 

b)

đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.

c)

đề ra đường lối công nghiệp hóa đất nước.

d)

quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai.

8.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã

a)

quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.

b)

đề ra nhiệm vụ phát triển những cơ sở của chế độ mới để tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.

d)

tiến hành thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.

9.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã

a)

quyết định hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.

b)

quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

c)

hoàn chỉnh chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước ở Đông Dương.

d)

chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.

10.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã

a)

quyết định hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.

b)

quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.

c)

chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.

d)

xác định những nhiệm vụ cơ bản trong tiến trình đi lên chủ nghĩa xã hội.

11.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã

a)

quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.

b)

khẳng định sứ mệnh của tổ chức chính trị cầm quyền trong kháng chiến.

c)

chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.

d)

quyết định hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.

12.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2 - 1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi

a)

Đảng Dân chủ Việt Nam.  

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Dân chủ Đông Dương.   

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

13.

Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (tháng 2 - 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một

 

a)

Chính phủ liên hiệp. 

b)

mặt trận thống nhất.  

c)

Đảng Mác - Lênin.

d)

lực lượng vũ trang.

14.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2 - 1951) có ý nghĩa là

a)

Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội. 

b)

Đại hội kháng chiến thắng lợi.

c)

Đại hội kháng chiến toàn dân.  

d)

Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

15.

Về chính trị, những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

b)

Chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng.

c)

Đại hội Đại biểu lần II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.

16.

Về chính trị, những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng.

b)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.

d)

Đại hội thống nhất Việt Minh - Liên Việt.

17.

Để góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, năm 1952, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

a)

quyết định phát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ.

b)

mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.

c)

họp Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

d)

chủ trương thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

18.

Để phát triển hậu phương của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam, hoạt động nào sau đây diễn ra trong những năm 1951-1953?

a)

Đẩy mạnh sản xuất. 

b)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa.

c)

Tiến hành công nghiệp hóa.  

d)

Đẩy mạnh hiện đại hóa.

19.

Để bồi dưỡng sức dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa đã quyết định

a)

đẩy mnạh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.

b)

đẩy mạnh sản xuất và chấn chỉnh chế độ thuế khóa.

c)

phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

d)

mở cuộc vận động tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm.

20.

Từ tháng 4 - 1953 đến tháng 7 - 1954, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện

a)

cải cách ruộng đất ở một số nơi trong vùng tự do.

b)

giảm tức và xóa nợ ở những vùng gặp thiên tai.

c)

giảm tô và hoãn nợ trong các vùng có chiến sự.

d)

chia lại công điền và công thổ ở vùng Pháp tạm chiếm.

21.

Năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

Bị Mỹ ép kết thúc chiến tranh.

b)

Mỹ cắt giảm nguồn viện trợ.

c)

Bước đầu để mất quyền chủ động.     

d)

Vùng chiếm đóng bị thu hẹp. 

22.

Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.  

b)

Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

c)

Quân Pháp bị sa lầy trên chiến trường.   

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào Việt Nam.

23.

Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.  

b)

Quân Pháp lâm vào thế phòng ngự bị động.

c)

Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương. 

d)

Quân Trung Hoa dân quốc tiến vào Việt Nam.

24.

Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.

b)

Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

c)

Vùng chiếm đóng của Pháp bị thu hẹp.

d)

Quân Trung Hoa dân quốc tiến vào Việt Nam.

25.

Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp bị thiệt hại nặng nề.

b)

Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

c)

Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương. 

d)

Quân Trung Hoa dân quốc tiến vào Việt Nam.

26.

Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Bôlae.

b)

Kế hoạch Nava.

c)

Kế hoạch Rơve. 

d)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

27.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

b)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.    

c)

quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

d)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.    

28.

Theo kế hoạch Nava, từ thu – đông 1954 thực dân Pháp tiến công chiến lược ở Bắc Bộ (Việt Nam) nhằm

giành thắng lợi quyết định về

a)

ngoại giao. 

b)

chính trị và ngoại giao.    

c)

quân sự.   

d)

chính trị.

29.

Để thực hiện kế hoạch Nava, từ thu - đông năm 1953, thực dân Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động trên địa bàn nào?

a)

Tây Nguyên. 

b)

Đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Miền Đông Nam Bộ.

30.

Thực hiện kế hoạch Nava, từ thu - đông 1953 thực dân Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở đâu?

a)

Tây Bắc.    

b)

Tây Nguyên.   

c)

Đồng bằng Bắc Bộ.

d)

Nam Đông Dương.

31.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7/1954 chính phủ Pháp đã nhận viện trợ của nước nào?

a)

Anh.  

b)

Nhật.  

c)

Mỹ.

d)

Đức.

32.

Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã

a)

ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

b)

viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve.

c)

công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên.

d)

tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava

33.

Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương (1945-1954) là gì?

a)

Khẳng định vị thế của nước Mĩ.

b)

Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

c)

Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.  

d)

Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương.

34.

Nội dung nào phản ánh không đúng âm mưu của Mỹ ở Đông Dương trong những năm 1951 - 1954?

 

a)

Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội. 

b)

Đưa quân đội tham chiến trực tiếp.

c)

Từng bước thay chân quân Pháp.

d)

Quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.

35.

Một trong những mục tiêu của quân dân Việt Nam khi mở cuộc Tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 là

a)

làm thất bại thủ đoạn lập ấp chiến lược của Mĩ.

b)

buộc Mĩ chấm dứt chống phá miền Bắc.

c)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.  

d)

buộc Mĩ rút quân viễn chinh khỏi miền Nam.

36.

Một trong những mục tiêu của quân dân Việt Nam khi mở cuộc Tiến công chiến lược Đông-Xuân

1953-1954 là

a)

làm thất bại thủ đoạn lập ấp chiến lược của Mĩ.

b)

buộc Mĩ chấm dứt chống phá miền Bắc.

c)

buộc Mĩ rút quân viễn chinh khỏi miền Nam.  

d)

buộc quân Pháp phải bị động phân tán lực lượng.

37.

Tháng 9/1953, Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm

a)

làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.

b)

giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

c)

tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.

d)

buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.

38.

Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953-1954 là tiến công vào

a)

vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp.

b)

những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

c)

Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava.

d)

toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia

39.

Hội nghị Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1953) xác định phương hướng chiến lược trong đông - xuân 1953-1954 là tiến công vào những hướng

a)

có nhiều kho tàng của quân Pháp.  

b)

lực lượng quân Pháp yếu nhất,

c)

tập trung cơ quan đầu não của Pháp. 

d)

có tầm quan trọng về chiến lược.

40.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 của quân dân Việt Nam nhằm

a)

giành chính quyền trong cả nước.     

b)

làm thất bại chiến tranh xâm lược của Mĩ.

c)

phân tán lực lượng quân Pháp, giải phóng đất đai.

d)

đánh bại chiến tranh tổng lực của Mĩ.  

41.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 của quân dân Việt Nam nhằm

a)

giành chính quyền trong cả nước.

b)

làm thất bại chiến tranh xâm lược của Mĩ.

c)

đánh bại chiến tranh tông lực của Mĩ.

d)

làm thất bại kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

42.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 của quân dân Việt Nam nhằm

a)

làm thất bại chiến tranh xâm lược của Mĩ.  

b)

đánh bại chiến tranh tổng lực của Mĩ.

c)

giành chính quyền trong cả nước

d)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.

43.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 của quân dân Việt Nam nhằm

a)

làm thất bại chiến tranh xâm lược của Mĩ.    

b)

buộc thực dân Pháp phải phân tán lực lượng.

c)

đánh bại chiến tranh tổng lực của Mĩ.

d)

giành chính quyền trong cả nước.

44.

Trong đông-xuân 1953-1954, thực dân Pháp không phải tăng cường quân cơ động chiến lược cho

a)

Điện Biên Phủ.

b)

Hòa Bình.  

c)

Xê nô.

d)

Plâyku.

45.

Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?

a)

Lừa địch để đánh địch. 

b)

Đánh điểm, diệt viện.

c)

Đánh vận động và công kiên.   

d)

Điều địch để đánh địch.

46.

Cuối năm 1953, thực dân Pháp chọn địa bàn nào sau đây để xây dựng thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương?

a)

Cao Bằng  

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Đông Khê.   

d)

Thất Khê.

47.

Trong thời kì 1945 – 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc. 

b)

Thượng Lào.  

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

48.

“Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng” là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Việt Bắc thu-đông năm 1947.

b)

Biên giới thu-đông năm 1950.

c)

Trung Lào năm 1953.

d)

Điện Biên Phủ năm 1954.

49.

Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, tháng 12-1953 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Biên giới thu-đông. 

b)

Hồ Chí Minh.   

c)

Điện Biên Phủ.    

d)

Việt Bắc thu-đông.

50.

Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, năm 1954 quân dân Việt Nam tập trung lực lượng tấn công vào tập đoàn cứ điểm nào sau đây?

a)

Cao Bằng.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Thất Khê.

d)

Đông Khê.

51.

Từ cuối tháng 3 - 1954, bộ đội chủ lực Việt Nam tiến công vào phân khu trung tâm của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phù với mục đích chủ yếu là

A.                  B.

C.                          D.

a)

Buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán.  

b)

Giành thế chủ động trên chiến truờng.

c)

Phân tán cao độ lực luợng quân Pháp.

d)

Bao vây, chia cắt, tiêu diệt quân Pháp.

52.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch nào sau đây của thực dân Pháp?

a)

Rơve.

b)

Bôlae. 

c)

Đờ Lát đơ Tátxinhi.

d)

Nava.

53.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953.

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950. 

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

54.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 của Việt Nam?

a)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

d)

Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của Mĩ.

55.

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây so với các cuộc tiến công trước đó trong Đông - Xuân 1953-1954?

    

a)

Diễn ra trong bối cảnh lực lượng vũ trang ba thứ quân đã hình thành.

b)

Có mục tiêu làm thất bại những nỗ lực quân sự của Pháp và can thiệp Mĩ.

c)

Kết họp hoạt dộng quân sự trên mặt trận chính và vùng sau lưng địch.

d)

Đánh vào nơi mạnh nhắt của quân Pháp trên chiến trường Đông Đương.         

56.

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã

a)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.

b)

làm cho cả ba nước ở Đông Dương tạm thời bị chia cắt thành hai miền,

c)

công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào và Campuchia.

d)

mở đầu quá trình can thiệp của đế quốc Mĩ vào chiến tranh Đông Dương.

57.

Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là

a)

phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù. 

b)

đảm bảo giành thắng lợi từng bước.

c)

giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng. 

d)

không vi phạm chủ quyền dân tộc.

58.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?

a)

Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích.

b)

Chống đế quốc kết hợp với từng bước đem lại quyền lợi cho nông dân.

c)

Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.

d)

Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?

a)

Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến.

b)

Tiến hành kháng chiến kết hợp với xây dựng chế độ mới.

c)

Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” trong kháng chiến.

d)

Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích.

60.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?

a)

Kết hợp chống đế quốc với xóa bỏ từng bước tàn dư phong kiến.

b)

Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích.

c)

Hoàn thành mục tiêu “người cây có ruộng” ngay trong kháng chiến.

d)

Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến.