NEW
Font size
WorksheetsSử 12 - Ôn tập GKII no.3
Total questions: 50
Worksheet time: 2hrs 40mins
Câu 12. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do
A. Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.
B. quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
C. Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.
D. Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.
Câu 13. “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” là chỉ thị của Trung ương Đảng trong chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Hòa Bình Đông - Xuân 1951-1952.
B. Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947.
C. Chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950.
D. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Câu 14. Cuộc chiến đấu nào của quân nhân Việt Nam đã tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài?
A. Chiến dịch Biên giới thu- đông.
B. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông.
C. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
D. Chiến dịch trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 15. Sau thất bại ở Việt Bắc thu đông 1947, Pháp buộc phải thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?
A. Cầu viện và phụ thuộc nhiều vào Mĩ.
B. Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đáng lâu dài.
C. Chuyển sang phòng ngự.
D. Chuyển sang đàm phán với Chính phủ ta.
Câu 16. Trong kháng chiến chống Pháp, để đẩy mạnh kháng chiến về mọi mặt , trên lĩnh vực kinh tế năm 1953 Đảng ta chủ trương thực hiện
A. cách mạng xanh trong nông nghiệp.
B. quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương trong cả nước.
C. nghiêm trị những người đầu cơ, tích trữ gạo.
D. giảm tô thuế và cải cách ruộng đất.
Câu 17. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945-1954), mục tiêu cao nhất khi mở chiến dịch Việt Bắc (1947), biên giới thu đông (1950), Điện Biên Phủ (1954) là
A. tiêu diệt một phần sinh lực đối phương, mở rộng căn cứ địa.
B. bảo vệ an toàn cho cơ quan đầu não kháng chiến.
C. tạo nên sự chuyển biến tích cực đưa cuộc kháng chiến đi lên.
D. giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường.
Câu 18. Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là
A. Kiềm chế, giam chân địch trong các đô thị.
B. Bao vây, chia cắt, cô lập địch.
C. Kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.
D. Chủ động tấn công và chủ động rút lui.
Câu 19. Trận đánh nào có tính chất ác liệt và ý nghĩa quyết định nhất trong chiến dịch Biên giới (1950)?
A. Đông Khê.
B. Thất Khê
C. Thái Nguyên.
D. Cao Bằng.
Câu 20. Trước hành động bội ước của thực dân Pháp, ngày 12-12-1946 Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã
A. ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến.
B. ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
C. ra chỉ thị Kháng chiến - kiến quốc.
D. quyết định phát động cả nước kháng chiến.
Câu 21. Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
A. chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.
B. chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
C. chiến cuộc Đông- Xuân 1953-1954.
D. chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.
Câu 22. Trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947: “Ở hướng đông, quân ta phục kích đánh địch trên đường số 4, cản bước tiến của chúng, tiêu biểu nhất là trận đánh phục kích ở....”
A. đèo Bông Lau.
B. Chợ Mới, chợ Đồn.
C. Đoan Hùng, Khe Lau.
D. Chiêm Hoá, Tuyên Quang.
Câu 23. “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...” Câu văn trên trích trong văn bản nào?
A. Tuyên ngôn độc lập.
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.
D. Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
Câu 24. Tác giả của tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” là ai?
A. Hồ Chí Minh.
B. Võ Nguyên Giáp.
C. Phạm Văn Đồng.
D. Trường Chinh.
Câu 25. Điền từ còn thiếu vào dấu chấm “Phải phá tan cuộc tấn công ………. của giặc Pháp”.
A. mùa đông
B. mùa xuân
C. mùa hạ
D. mùa thu
Câu 26. Ngày 19/12/1946, sau khi Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giải tán lực lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
A. thông qua đường lối kháng chiến.
B. xin sự giúp đỡ của các nước XHCN
C. kêu gọi toàn dân kháng chiến.
D. Ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”
Câu 27. Đường lối kháng chiến chống Pháp được Đảng ta xác định là:
A. Toàn dân, toàn diện.
B. Toàn dân, toàn diện và tranh thủ sự giúp đỡ của các nước XHCN.
C. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
D. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh.
Câu 28. Tháng 6 năm 1948, chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào
A. thi đua yêu nước toàn quốc.
B. thi đua chống Pháp toàn quốc.
C. thi đua giết giặc lập công.
D. tất cả các phong trào trên.
Câu 29. Mĩ từng bước can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương thông qua việc
A. đồng ý cho chính phủ Pháp đề ra và thực hiện kế hoạch Rơ ve năm 1949 ở Đông Dương.
B. trực tiếp viện trợ cho Pháp mở rộng chiến tranh Đông Dương.
C. đồng ý cho Pháp lập phòng tuyến boong-ke và vành đai trắng ở đồng bằng Bắc bộ.
D. đồng ý cho Pháp đưa quân Âu-Phi sang tham chiến trên chiến trường Đông Dương.
Câu 30. Nhằm chuẩn bị một kế hoạch quy mô lớn tiến công lên Việt Bắc lần 2, mong muốn giành thắng lợi, nhanh chóng kết thúc chiến tranh, tháng 5/1949 được sự đồng ý của Mĩ, Pháp đề ra kế hoạch
A. Bôlae
B. Rơve
C. Đờ Lát đơ Tátxinhi
D. Nava
Câu 31. Hành động khiêu khích nghiêm trọng, trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước, tiến công quân ta là hành động nào?
A. Khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.
B. Chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng, Hải Dương.
C. Gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để quân Pháp làm nhiệm vụ giữ trật tự ở Hà Nội.
D. Pháp tiến đánh các vùng tự do của ta ở Nam bộ và Nam Trung Bộ
Câu 32. Trong chiến dịch Biên giới 1950, trận đánh nào ác liệt và có ý nghĩa nhất?
A. Đông Khê.
B. Thất Khê.
C. Phục kích đánh địch trên đường số 4
D. Phục kích đánh địch từ Cao Bằng rút chạy.
Câu 33. Mục tiêu chiến lược của ta khi quyết định mở Chiến dịch Biên giới 1950 là nhằm
A. tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.
B. khai thông đường biên giới biên giới Việt - Trung.
C. tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt - Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng.
D. để đánh bại kế hoạch Rơ-ve.
Câu 34. Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
A. tiêu diệt nhiều sinh lực địch, làm phân tán một bộ phận lớn quân địch.
B. bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não của ta.
C. bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.
D. làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Câu 35. Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của ta là
A. làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
B. giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.
C. buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
D. bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
Câu 36. Với thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, quân ta đã giành được thế chủ động chiến lược trên chiến trường
A. Bình – Trị – Thiên.
B. Nam bộ.
C. Bắc bộ.
D. Liên khu V.
Câu 37. Âm mưu của Pháp sau thất bại ở Việt Bắc là
A. thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
B. tiếp tục chiến lược đánh nhanh thắng nhanh.
C. tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.
D. kí với Mĩ hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
Câu 38. Hành lang Đông -Tây mà Pháp thiết lập theo nội dung kế hoạch Rơ ve bao gồm
A. Hà Nội, Hòa Bình, Sơn La, Thái Nguyên
B. Hòa Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Lai Châu
C. Hải Phòng, Hà Nội, Hòa Bình, Sơn La
D. Hải Phòng, Hà Nội, Sơn La, Thái Nguyên
Câu 39. Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946), thái độ của thực dân Pháp như thế nào?
A. Đẩy mạnh việc xâm lược nước ta một lần nữa.
B. Rút hết quân về nước.
C. Thực hiện nghiêm chỉnh hiệp định sơ bộ và tạm ước.
D. Tiếp tục đề nghị và đàm phán với ta.
Câu 40. Từ sau chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947, cuộc kháng chiến của ta có thêm thuận lợi mới là
A. Liên Xô,Trung Quốc và các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.
B. các nước châu Phi và thuộc địa của Pháp giành được độc lập.
C. hai nước Lào và Campuchia giành độc lập.
D. nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Việt Nam.
Câu 41. “Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc”. Đó là 3 mục đích mà Đảng ta đã đề ra trong
A. Chiến dịch Việt Bắc Thu – Đông 1947.
B. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
C. Chiến dịch Hòa Bình- Thượng Lào.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Câu 42. Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 năm 1946, thành phố nào đã kìm được chân địch lâu nhất?
A. Hải Phòng.
B. Nam Định.
C. Huế.
D. Hà Nội.
Câu 43. Sau khi rút khỏi Hà Nội, các cơ quan Đảng chính phủ, mặt trận, các đoàn thể của ta đã chuyển lên căn cứ địa nào?
A. Việt Bắc.
B. Cao Bằng.
C. Bắc Sơn.
D. Bắc Sơn – Võ Nhai.
Câu 44. Hiệu lệnh chiến đấu trong toàn thủ đô Hà Nội, mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc là?
A. Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, Hà Nội mất điện.
B. Quân dân Hà Nội phá nhà máy xe lửa.
C. Nhà máy nước Hà Nội ngừng hoạt động.
D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến được phát trên đài phát thanh.
Câu 45. “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh!” là lời khen ngợi của Hồ Chủ Tịch dành cho
A. Đội Cứu quốc quân.
B. Trung đoàn Thủ Đô.
C. Việt Nam giải phóng quân.
D. Vệ Quốc Quân.
Câu 46. Tính nhân dân của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta biểu hiện ở điểm nào?
A. Nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng ta.
B. Mục đích kháng chiến của Đảng ta.
C. Quyết tâm kháng chiến của Đảng ta.
D. Đường lối kháng chiến của Đảng ta.
Câu 47. Quyết định của Đảng và Chính phủ ta trước hành động bội ước của thực dân Pháp cuối năm 1946 là
A. tiếp tục nhân nhượng, hòa hoãn với Pháp.
B. đề nghị chính phủ Pháp thương lượng, đàm phán.
C. phát động toàn quốc kháng chiến.
D. kêu gọi cộng đồng quốc tế can thiệp.
Câu 48. Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác đặt quan hệ ngoại giao với ta đầu năm 1950 đã
A. tạo ra những điều kiện thuận lợi mới cho cuộc kháng chiến của ta.
B. chứng tỏ sự thất bại của Pháp trong việc cô lập cuộc kháng chiến của ta.
C. phá được thế bao vây Việt Bắc của Pháp trong kế hoạch Rơ ve.
D. giúp ta tạo ra mối quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.
Câu 49. Thực chất của chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của Pháp là
A. thực hiện chiến lược đánh nhanh thắng nhanh.
B. thực hiện chiến lược đánh lâu dài với ta.
C. chuyển sang hình thức xâm lược thực dân mới.
D. cuộc chiến tranh tổng lực.
Câu 50. Việc Pháp thực hiện kế hoạch Rơ ve đã làm cho
A. cả nước ta biến thành chiến trường.
B. toàn bộ vùng Bắc bộ bị bao vây.
C. khu tự do của ta bị thu hẹp, căn cứ địa Việt Bắc bị bao vây.
D. vùng Bắc bộ và Trung bộ bị bao vây.
Câu 51. Trong những năm 1947 – 1948, Đảng và chính phủ ta đã có chủ trương gì để đối phó với những âm mưu và hành động của thực dân Pháp?
A. Mở các cuộc tấn công đánh địch trên các mặt trận chính diện.
B. Phát triển chiến tranh du kích rộng rãi ở các vùng tạm chiến.
C. Tạm thời rút vào hoạt động bí mật.
D. Mở những cuộc tấn công nhỏ nhằm phân tán và tiêu hao sinh lực địch.
Câu 113. Lý do chủ yếu nhất Pháp cử Na-va sang Đông Dương?
A. Vì sau chiến tranh Triều Tiên, Mĩ muốn tăng cường can thiệp vào Đông Dương.
B. Vì Na-va được Mĩ chấp thuận.
C. Vì phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Pháp lên cao.
D. Nhằm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
Câu 114. Pháp đã sử dụng nhiều thủ đoạn để thực hiện bước 1 kế hoạch Na-va, chỉ ngoại trừ
A. Ráo riết bình định và bắt lính, tăng quân số Đông Dương lên 84 tiểu đoàn
B. Tập quân quân cơ động ở Đồng bằng Bắc Bộ lên 44 tiểu đoàn
C. Đưa quân viễn chinh của các nước Đồng Minh sang tham chiến tại Đông Dương
D. Mở nhiều cuộc hành quân càn quét nhằm phá hoại vùng tự do của ta
Câu 115. Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na-va
A. Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
B. Xoay chuyển cục diện chiến tranh, buộc ta ký Hiệp định có lợi cho Pháp.
C. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng.
D. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý đồ của Pháp.
Câu 116. Nội dung cơ bản trong bước I của kế hoạch quân sự Na-va là gì?
A. Phòng ngự ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam
B. Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc.
C. Tấn công chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.
D. Phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.
Câu 117. Trong Đông Xuân 1953-1954 Đảng ta chủ trương như thế nào?
A. Tập trung tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà quân địch tương đối mạnh
B. Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu
C. Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán
D. Tập trung tiến công vào Đồng bằng Bắc Bộ buộc địch phải bị động phân tán luwkc lượng để đối phó với ta
Câu 118. Đông xuân 1953-1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau đây?
A. Việt Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Thanh - Nghệ - Tĩnh
B. Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào
C. Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Nam Lào
D. Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào.
Câu 119. Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng (9-1953) đề ra kế hoạch tác chiến Đông - Xuân (1953-1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào?
A. Chính trị và quân sự.
B. Chính diện và sau lưng địch
C. Quân sự và ngoại giao.
D. Chính trị và ngoại giao.
Câu 120. Phương châm chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 -1954 là gì?
A. “Đánh nhanh, thắng nhanh”.
B. “Đánh chắc, thắng chắc”.
C. “Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”.
D. “Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”.
Câu 121. Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động đối phó... Đó là phương hướng chiến lược của ta trong
A. Phá sản kế hoạch Na-va
B. Chiến dịch Tây Bắc
C. Đông Xuân 1953-1954
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ
Câu 122. Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 là gì?
A. Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.
B. Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp – Mĩ.
C. Làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va, giam chân quân Pháp ở miền rừng núi.
D. Làm thất bại âm mưu giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của thực dân Pháp.
