wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 9 Ôn tập chương 5 phần 1

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Điều nào dưới đây là nội dung được qui định trong luật hôn nhân và gia đình ở nước ta?

a)

Mỗi gia đình chỉ được có một con

b)

Nam chỉ lấy 1 vợ, nữ chỉ lấy 1 chồng

c)

Mỗi gia đình có có thể sinh con thứ 3 nếu điều kiện kinh tế cho phép

d)

Tất cả đều đúng

2.

Phát biểu dưới đây có nội dung đúng là:

a)

Trẻ bị bệnh Đao có nguyên nhân là bố

b)

Trẻ bị bệnh bạch tạng có nguyên nhân là do mẹ

c)

Trẻ sơ sinh bị bệnh Đao có tỉ lệ tăng theo theo độ tuổi sinh để của mẹ

d)

Trẻ sơ sinh dễ bị bệnh di truyền khi mẹ sinh đẻ ở độ tuổi từ 20 -24

3.

Trẻ đồng sinh cùng trứng khác trẻ đồng sinh khác trứng ở những điểm nào?

a)

Trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu gen khác nhau, nên chỉ giống nhau ở mức độ như anh em cùng bố mẹ

b)

Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng một kiểu gen nên rất giống nhau

c)

Trẻ đồng sinh cùng trứng bao giờ cũng hành động giống nhau

d)

Tất cả phương án đều đúng

4.

Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lồng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận

a)

Cả bố và mẹ đều mang gen lăn gây bệnh.

b)

Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp.

c)

Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi.

d)

Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng.

5.

Hôn phối gần (kết hôn gần giữa những người có quan hệ huyết thống) làm suy thoái nòi giống vì:

a)

Làm thay đổi kiểu gen vốn có của loài

b)

Tạo nên tính đa dạng về kiểu hình

c)

Tạo ra khả năng sinh nhiều con dẫn đến thiếu điều kiện chăm sóc chúng

d)

Dễ làm xuất hiện các bệnh di truyền

6.

Người mắc hội chứng Đao tế bào có:

a)

NST 21 bị mất đoạn

b)

3 NST số 21

c)

3NST số 13

d)

3 NST số 18

7.

Bệnh máu khó đông ở người được biết là do gen lặn nằm trên NST giới tính X, không có alen trên NST Y nhờ phương pháp:

a)

Nghiên cứu phả hệ

b)

Nghiên cứu di truyền quần thể

c)

Xét nghiệm ADN

d)

Nghiên cứu tế bào học

8.

Chuẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời sau, là nhiệm vụ của ngành:

a)

Di truyền y học

b)

Di truyền học tư vấn

c)

Di truyền Y học tư vấn

d)

Di truyền học người

9.

Xét về mặt di truyền học hãy giải thích nguyên nhân vì sao những người có cùng huyết thống trong vòng 3 đời thì không được lấy nhau (chọn phương án đúng nhất)

a)

Dư luận xã hội không đồng tình

b)

Nếu lấy nhau thì khả năng bị dị tật ở đời con cao do các gen lặn có cơ hội tổ hợp thành thể đột biến, biểu hiện thành các kiểu hình có hại.

c)

Vi phạm luật hôn nhân gia đình

d)

Nếu lấy nhau thì con khỏe mạnh bình thường.

10.

Thế nào là phương pháp nghiên cứu phả hệ?

a)

Phương pháp nghiên cứu những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ.

b)

Là theo dõi sự di truyền một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ.

c)

Là theo dõi sự di truyền các tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ.

d)

Phương pháp nghiên cứu những bệnh di truyền trong một gia đình qua nhiều thế hệ.

11.

Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng có thể xác định được:

a)

Tính trạng nào do gen quy định là chủ yếu, tính trạng nào chịu ảnh hưởng của môi trường.

b)

Xác định được đặc điểm di truyền của một tính trạng.

c)

Tính trạng nào do gen quy định là chủ yếu

d)

Tính trạng nào chịu ảnh hưởng của môi trường

12.

Đồng sinh là hiện tượng?

a)

Mẹ chỉ sinh hai con trong một lần sinh

b)

những đứa trẻ được sinh ra trong một lần sinh của mẹ

c)

ba người con được sinh ra trong một lần sinh của mẹ

d)

chỉ sinh một con

13.

Trong các bệnh hay hội chứng sau đây ở người bệnh thì hội chứng hoặc bệnh do đột biến gen lặn trên NST giới tính X gây nên là

a)

bệnh tiểu đường

b)

hội chứng Đao

c)

bệnh máu khó đông

d)

hội chứng Tơcnơ

14.

Đặc điểm của đồng sinh cùng trứng là

1. Có kiểu gen giống nhau.

2. Nhiều trứng thụ tinh với nhiều tinh trùng có kiểu gen giống nhau.

3. Giới tính luôn giống nhau.

4. Xuất phát từ cùng một hợp tử.

5. Kiểu hình giống nhau nhưng kiểu gen khác nhau.

a)

1, 2 và 3.

b)

1, 3 và 4.

c)

2, 4 và 5.

d)

2 và 3.

15.

Hiện nay, người ta có thể phát hiện sớm một số bệnh tật di truyền bằng kỹ thuật hiện đại từ giai đoạn nào?

a)

Hợp tử.

b)

Trước sinh.

c)

Sơ sinh.

d)

Trưởng thành.

16.

Khi nghiên cứu di truyền học ngưòi gặp phải khó khăn

a)

sinh sản chậm, đẻ ít con.

b)

số lượng nhiễm sắc thể nhiều, ít sai khác , khó đếm.

c)

sinh sản chậm, đẻ ít con, số lượng nhiễm sắc thể nhiều, ít sai khác về hình dạng, kích thước, khó khăn về mặt xã hội.

d)

sinh sản chậm, tuổi thọ dài nên khó nghiên cứu, khó khăn về mặt xã hội.

17.

Phương pháp không được áp dụng trong nghiên cứu di truyền ở người là

           

a)

phương pháp lai phân tích.

          

b)

phương pháp nghiên cứu phả hệ.

c)

phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.

       

d)

phương pháp nghiên cứu tế bào.

18.

Hội chứng Đao có thể dễ dàng phát hiện bằng phương pháp nào sau đây?

a)

Phả hệ

b)

Di truyền phân tử

c)

Nghiên cứu tế bào học.

d)

nghiên cứu trẻ đồng sinh.

19.

Ở người, sử dụng phương pháp di truyền học nào để nghiên cứu tính trạng nào do gen quy định là chủ yếu, tính trạng nào chịu ảnh hưởng của môi trường?

a)

Phả hệ

b)

Nghiên cứu trẻ đồng sinh khác trứng.

c)

Nghiên cứu tế bào học.

d)

Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng.

20.

Nguyên nhân phát sinh các bệnh tật di truyền ở người

a)

Do tác nhân lí, hoá học trong tự nhiên gây ra.

b)

Do ô nhiễm môi trường.

c)

Do rối loạn quá trình trao đổi chất nội bào.

d)

Tất cả các phương án