wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

2B-C2-TT VH2-R18

Total questions: 18

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Khi khởi động hệ thống lạnh bảo quản đông, dàn lạnh kiểu khô cấp dịch bằng van tiết lưu nhiệt, thì phải thực hiện

a)

Mở nhẹ van hút từ từ cho đến khi áp suất hút đạt 0.5 kg/cm2.

b)

Mở nhẹ van hút từ từ cho đến khi mở hết van.

c)

Mở nhẹ van hút từ từ sao cho áp suất hút đạt 0.5 kg/cm2 cho đến khi mở hết van.

d)

Thao tác mở van hút từ từ là không cần thiết.

2.

Khi khởi động hệ thống lạnh cấp đông tiếp xúc hoặc hệ thống sản xuất đá cây, thì phải thực hiện thao tác:

a)

Mở nhẹ van hút từ từ cho đến khi áp suất hút đạt 0.5 kg/cm2.

b)

Mở nhẹ van hút từ từ cho đến khi mở hết van

c)

Mở nhẹ van hút từ từ sao cho áp suất hút không quá 0.5 kg/cm2 cho đến khi mở hết van.

d)

Thao tác mở van hút từ từ là không cần thiết

3.

Phin lọc đường hút có nhiệm vụ:

a)

Bảo vệ cho bề mặt xi lanh máy nén và các clape khỏi bị hư hỏng khi hút phải cặn bẩn

b)

Loại trừ cặn bẩn cơ học có thể làm nghẹt tiết lưu

c)

Loại trừ cặn bẩn cơ học có thể làm các chi tiết đứng yên của máy mau mòn

d)

Bảo vệ cho bề mặt đường ống tránh trầy xước khỏi bị hư hỏng khi hút phải cặn bẩn

4.

Trong quá trình vận hành, bơm cấp dịch thực hiện:

a)

phân phối môi chất cho thiết bị bay hơi từ bình chứa cao áp

b)

phân phối môi chất cho thiết bị bay hơi từ bình chứa thấp áp

c)

Tiết lưu môi chất vào bay hơi

d)

Cung cấp nước cho dàn ngưng

5.

Nhiệt độ của đối tượng cần làm lạnh, phụ thuộc vào

a)

Nhiệt độ sôi của môi chất

b)

Hiệu suất máy nén

c)

Công suất thiết bị bay hơi

d)

Áp suất thiết bị ngưng tụ

6.

Trước khi vận hành hệ thống lạnh, người vận hành cần tuân thủ qui định

a)

Kiểm tra bên trong máy nén

b)

 Xem sổ vận hành, kiểm tra điện áp nguồn .

c)

Kiểm tra dầu, nước làm mát ở TBNT, TBBH

d)

Kiểm tra tình trạng đóng , mở của các van tiết lưu.

7.

Nếu giai đoạn chạy rà máy (rodage) đúng cách, những hư hỏng có thể xảy ra là do:

a)

Hư hỏng do quá giới hạn ăn mòn

b)

Hư hỏng do các khuyết tật khi chế tạo

c)

Hư hỏng do phụ tải quá lớn

d)

Hư hỏng do bảo dưỡng không đúng cách

8.

Hiệu áp suất dầu là trị số

a)

Hiển thị trên đồng hồ áp suất dầu.

b)

Giữa áp suất đẩy của bơm dầu và áp suất hút

c)

Giữa áp suất đẩy và áp suất cacte.

d)

Bằng áp suất cacte máy nén

9.

Tại sao khi khởi động hệ thống lạnh cấp đông tiếp xúc hoặc hệ thống sản xuất đá cây, chúng ta phải thực hiện thao tác mở nhẹ van hút, khống chế áp suất hút mà không mở hết van ngay từ đầu:

a)

Vì tải nhiệt ban đầu rất lớn, nên van tiết lưu mở lớn, cấp dịch với lưu lượng lớn nên dễ gây ngập dịch

b)

Vì lượng môi chất trong bình thấp áp ban đầu rất ít, nên phải khống chế lưu lượng môi chất về máy, đảm bảo đủ môichất lỏng bay hơi làm lạnh.

c)

Vì lượng môi chất trong bình thấp áp rất nhiều, nếu mở van lớn, lưu lượng môi chất về máy nén lớn gây ngập dịch

d)

Vì áp suất ban đầu trong dàn lạnh rất cao, môi chất bay hơi mãnh liệt, mở van lớn sẽ gây quá tải và dễ ngập dịch.

10.

Yêu cầu Khi tính toán, chọn tiết diện đường ống cho HTL cần

a)

đủ độ bền cần thiết, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và kinh tế

b)

chịu áp lực cực đại , đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và kinh tế

c)

dựa vào tổn thất áp suất trên đường ống

d)

dựa vào giá thành vận hành thấp nhất

11.

Nếu năng suất lạnh của thiết bị bay hơi không đổi, nhưng máy nén thay đổi chế độ làm việc , thì hệ thống sẽ thay đổi trạng thái làm việc

a)

nhiệt độ bay hơi mới

b)

nhiệt độ ngưng tụ mới

c)

lưu lượng qua tiết lưu vẫn không đổi

d)

không cần thiết điều chỉnh tiết lưu

12.

Nguyên tắc sử dụng trong bình tách dầu dùng để tách dầu ra khỏi môi chất

a)

giảm tốc độ và thay đổi hướng chuyển động

b)

dùng tác động của lực quán tính các bụi dầu bị văng ra ngoài

c)

dùng nước làm mát : nước đi bên ngoài bình tách dầu

d)

hơi đổi hướng chuyển động đột ngột và gia nhiệt môi chất

13.

Máy nén piston Mycom, kí hiệu N62B, với Vh: thể tích hút tầm thấp; với Vc: thể tích hút tầm cao

a)

Vc = 1/4 Vh

b)

Vh= Vc

c)

V= 1/2 Vh

d)

V= 1/3 Vh

14.

Hiệu suất trao đổi nhiệt trong hệ thống dàn bay hơi nào tối ưu nhất.

a)

Dàn bay hơi được cấp dịch trực tiếp bằng van tiết lưu nhiệt cân bằng trong

b)

Dàn bay hơi được cấp dịch trực tiếp bằng van tiết lưu nhiệt cân bằng ngoài.

c)

Dàn bay hơi được cấp dịch trực tiếp từ bơm cấp dịch.

d)

Dàn bay hơi được cấp dịch trực tiếp từ bình chứa thấp áp.

15.

Phát biểu nào sau đây sai: “ Dầu bôi trơn dùng để:”

a)

Bôi trơn các chi tiết chuyển động có ma sát của máy nén.

b)

Giải nhiệt cho môi chất.

c)

Giải nhiệt làm mát máy nén.

d)

Chống mài mòn và chống ôxy hoá các chi tiết máy nén.

16.

Qua kính soi gas thấy trong suốt, đây là dấu hiệu:

a)

Đủ gas

b)

Thiếu gas

c)

Thừa gas

d)

Thiếu dầu

17.

Qua kính soi gas có hiện tượng vẩn đục. Vậy đây là dấu hiệu:

a)

Bị ẩm

b)

Khô

c)

Hạt hút ẩm bị rã

d)

Dầu lẫn trong môi chất

18.

Kính xem gas được dùng để xem:

a)

Mức lỏng hút về máy nén.

b)

Mức dầu dư chứa trong bình chứa cao áp.

c)

Lượng nước trong hệ thống lạnh thiếu hay đủ

d)

Mức gas trong hệ thống lạnh thiếu hay đủ