wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BAI KT SO 2 - KHTN 6

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là

a)

vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên

b)

vật thể nhân tạo do con người tạo ra

c)

vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu

d)

vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo

2.

Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là

a)

vật thể vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống. 

b)

vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên

c)

vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu sinh là vật thể còn sống

d)

vật thể vô sinh là vật thể không có khả năng sinh sản, vật thể hữu sinh luôn luôn sinh sản

3.

Vật sống là

a)

vật có sẵn trong tự nhiên. 

b)

là vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. 

c)

vật có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản. 

d)

.  không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản. 

4.

Các thể của chất gồm

a)

Thể rắn, thể lỏng

b)

Thể rắn, thể hơi

c)

Thể lỏng, thể hơi, dạng tinh thể

d)

Thể lỏng, thể khí, thể rắn

5.

Vật thể tự nhiên là

a)

vật có sẵn trong tự nhiên. 

b)

là vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. 

c)

vật có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản. 

d)

không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản. 

6.

Vật thể tự nhiên là

a)

Ao, hồ, sông, suối. 

b)

Biển, mương, kênh, bể nước. 

c)

Đập nước, máng, đại dương, rạch. 

d)

.  Hồ, thác, giếng, bể bơi. 

7.

Câu 1. Vật thể nhân tạo là

a)

vật có sẵn trong tự nhiên. 

b)

là vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. 

c)

vật có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản. 

d)

không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản. 

8.

Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?

a)

Đường mía, muối ăn, con dao.

b)

Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.

c)

Nhôm, muối ăn, đường mía.

d)

Con dao, đôi đũa, muối ăn.

9.

. Ở nhiệt độ thường, trong điều kiện khô ráo, saccharose (đường ăn) ở thể

a)

Thể rắn

b)

thể lỏng

c)

thể hơi

d)

thể khí

10.

Trong các vật thể sau, vật thể không phải vật thể tự nhiên là

a)

mặt trời

b)

con tàu

c)

sông, hồ

d)

cây lúa

11.

Câu 1. Trong các vật thể sau, vật không sống là

a)

vi khuẩn

b)

cây nấm

c)

con sóc

d)

máy bay

12.

Trong các vật thể sau, vật thể tự nhiên là

a)

ngọn núi, đám mây

b)

đại dương, đập thủy điện

c)

ô tô, cái quạt

d)

tàu hỏa, thác nước

13.

Trong các vật thể sau, vật thể nhân tạo là

a)

con voi, hồ nước

b)

rừng rậm, biển

c)

giàn khoan, máy móc

d)

.  tơ tằm, đệm cao su

14.

Câu 1. Trong các vật thể sau, vật thể tự nhiên là

a)

mặt trăng

b)

con tàu

c)

máy tính

d)

ngôi nhà

15.

Trong các vật thể sau, vật thể sống là

a)

ngọn núi

b)

cây lúa

c)

ao, đầm

d)

ô tô

16.

Vật thể nhân tạo là

a)

Cây lúa. 

b)

Cái cầu. 

c)

.  Mặt trời. 

d)

Con sóc. 

17.

Câu 1. Cho dãy sau: thủy tinh, cây xanh, cây cầu, nitrogen, nước, calcium carbonate. Số chất và vật thể trong dãy là

a)

4 chất, 2 vật thể

b)

3 chất, 3 vật thể

c)

2 chất, 4 vật thể

d)

5 chất, 1 vật thể

18.

Cho các vật thể sau: bàn gỗ, gạo, giá inox, ghế nhựa. Thành phần chất chủ yếu tạo nên các vật thể trên lần lượt là

a)

cellulose, cơm, nhôm, chất dẻo

b)

cellulose, tinh bột, nhôm, chất dẻo

c)

tinh bột, cellulose, sắt, nhựa

d)

cellulose, tinh bột, sắt, chất dẻo

19.

Cho dãy sau: đại dương, nhôm, ô tô, cây cao su, cellulose, chất dẻo. Trong dãy trên gồm

a)

3 chất, 3 vật thể

b)

4 chất, 2 vật thể

c)

2 chất, 4 vật thể

d)

đều là 6 vật thể

20.

Cho phát biểu sau: “Nhờ quá trình quang hợp của cây xanh. Trong quá trình quang hợp, cây xanh lấy khí carbon dioxide và nhả ra oxygen nên có tác dụng làm giảm carbon dioxide và tăng oxygen trong môi trường”. Phát biểu trên đề cập đến các chất là

a)

cây xanh, carbon dioxide

b)

.  carbon dioxide, oxygen

c)

môi trường, oxygen

d)

quang hợp, cây xanh

21.

CCho phát biểu sau: “Các chất có thể tồn tại ở ba (1).  .  . cơ bản khác nhau, đó là (2).  .  . Mỗi chất có một số (3).  .  . khác nhau khi tồn tại ở các thể khác nhau”. Các từ thích hợp điền vào chỗ trống là

a)

(1) thể; (2) rắn; (3) đặc điểm

b)

(1) trạng thái; (2) rắn, lỏng, khí; (3) đặc điểm

c)

(1) thể; (2) rắn, lỏng, khí; (3) tính chất

d)

(1) trạng thái; (2) lỏng; (3) khả năng

22.

Cho vật thể như hình vẽ, tên vật thể và chất chính tạo nên vật thể là

a)

tên vật thể: cốc; chất tạo nên vật thể: thủy tinh

b)

tên vật thể: cốc; chất tạo nên vật thể: nhựa (plastic)

c)

.  tên vật thể: bát; chất tạo nên vật thể: thủy tinh

d)

tên vật thể: bát; chất tạo nên vật thể: sứ

23.

Câu 1. Cho vật thể như hình vẽ, tên vật thể và chất chính tạo nên vật thể là

a)

tên vật thể: bọc bánh xe; chất tạo nên vật thể: plasma

b)

tên vật thể: gioăng; chất tạo nên vật thể: sợi cacrbon

c)

tên vật thể: bánh xe; chất tạo nên vật thể: nhựa (plastic)

d)

tên vật thể: lốp xe; chất tạo nên vật thể: cao su

24.

. Cho vật thể như hình vẽ, tên vật thể và các chất chính tạo nên vật thể là

a)

tên vật thể: dây điện; chất tạo nên vật thể: copper, plastic

b)

tên vật thể: dây dẫn; chất tạo nên vật thể: sợi cacrbon

c)

tên vật thể: dây điện; chất tạo nên vật thể: copper

d)

tên vật thể: dây nối; chất tạo nên vật thể: cao su

25.

Cho phát biểu sau: “Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng tinh bột lớn, nguồn cũng cấp chính về năng lượng và chất bột carbonhydrate trong khẩu phần thức ăn. Ngoài ra, lương thực chứa nhiều dưỡng chất khác nhau như protein (chất đạm), lipid (chất béo), calcium, phosphorus, sắt, các vitamin nhóm B và các khoáng chất”.

Số chất được đề cập đến trong phát biểu là

a)

7

b)

6

c)

8

d)

9

26.

Câu 1. Cho các phát biểu sau

1. Dây điện cao thế thường sử dụng aluminium vì aluminium nhẹ, làm giảm áp lực lên cột điện, cột điện đỡ bị gãy. Ngoài ra, giá aluminium cũng rẻ hơn so với copper.

2. Vải may quần áo được làm từ sợi bông (cellulose) hoặc sợi polymer (nhựa). Loại làm bằng sợi bông có đặc tính thoáng khí, hút ẩm tốt hơn, mặc dễ chịu hơn nên thường đắt hơn vải làm bằng sợi polymer. 

Dãy gồm tất cả các chất xuất hiện trong các phát biểu là

a)

copper, cellulose, nhựa, polymer

b)

aluminium, sợi bông, nhựa

c)

aluminium, copper, sợi bông

d)

aluminium, copper, cellulose, polymer

27.

Câu 1. Cho các phát biểu sau:

1. Xoong nồi thường được làm bằng hộp kim của iron vì iron là kim loại dẫn nhiệt tốt, giúp quá trình nấu ăn nhanh hơn. 

2. Bát, đĩa thường được làm bằng sứ vì sứ cách nhiệt tốt, khi đựng thức ăn làm cho thức ăn lâu nguội và người dùng không bị nóng, an toàn.

Số chất được đề cập đến trong các phát biểu trên là

a)

3

b)

5

c)

4

d)

2

28.

Cho phát biểu sau: “Pin được xem là thiết bị lưu trữ năng lượng dưới dạng hóa năng, nó là nguồn năng lượng giúp các thiết bị cầm tay hoạt động như pin con Thỏ, pin con Ó, … Trong pin có chứa nhiều kim loại nặng như mercury, zinc, lead,…”

Số chất được đề cập đến trong phát biểu là

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

29.

Cho hình ảnh cấu trúc một viên pin như sau:

Dãy gồm tất cả các chất có trong thành phần cấu tạo của pin là

a)

manganese dioxide, amomnium chloride, zinc

b)

lõi, ruột, lớp vỏ

c)

manganese dioxide, amomnium chloride, lớp vỏ

d)

lõi, ruột, zinc

30.

Đặc điểm của thể lỏng là

a)

các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén. 

b)

các hạt liên kết không chặt chẽ; có hình dạng không xác định, có thể tích xác định; khó bị nén. 

c)

các hạt chuyển động tự do; có hình dạng và thể tích không xác định; dễ bị nén. 

d)

dễ lan tỏa, chiếm toàn bộ hình dạng vật chứa. 

31.

Đặc điểm của thể rắn là

a)

các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén. 

b)

các hạt liên kết không chặt chẽ; có hình dạng không xác định, có thể tích xác định; khó bị nén. 

c)

các hạt chuyển động tự do; có hình dạng và thể tích không xác định; dễ bị nén. 

d)

dễ lan tỏa, chiếm toàn bộ hình dạng vật chứa. 

32.

Khi mở lọ giấm, một lúc sau chúng ta ngửi thấy “mùi giấm” chua. Nguyên nhân của hiện tượng này do tính chất của acetic acid. Tính chất đó là

a)

dễ dàng nén được. 

b)

không có hình dạng xác định. 

c)

dễ lan chảy của acetic acid. 

d)

bay hơi và lan tỏa của chất khí. 

33.

Khi mở lọ nước hoa, có các phân tử khí thoát ra làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất của thể khí là

a)

Dễ dàng nén được.

b)

Không có hình dạng xác định. 

c)

Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.

d)

.  Không chảy được. 

34.

Đặc điểm của thể khí là

a)

các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén. 

b)

các hạt liên kết không chặt chẽ; có hình dạng không xác định, có thể tích xác định; khó bị nén. 

c)

các hạt chuyển động tự do; có hình dạng và thể tích không xác định; dễ bị nén. 

d)

dễ lan chảy, chiếm một phần hình dạng vật chứa. 

35.

Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?

a)

Dễ dàng nén được.

b)

Không có hình dạng xác định.

c)

Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.

d)

Không chảy được.

36.

Không khí là hỗn hợp chứa nhiều thành phần khác nhau, thành phần không phải thể khí là

a)

Carbon dioxide.

b)

Oxygen.

c)

Chất bụi.

d)

Nitrogen.

37.

Cho các chất sau: oxygen, lead, copper, nitrogen, ethanol. Dãy gồm các chất ở thể khí là

a)

oxygen, lead.

b)

lead, copper.

c)

ethanol, nitrogen.

d)

oxygen, nitrogen. 

38.

Cho các chất sau: acetic acid (giấm), cellulose, methane, iron. Dãy gồm các chất ở thể rắn là

a)

cellulose, iron. 

b)

acetic acid (giấm), cellulose.

c)

methane, acetic acid.

d)

methane, iron. 

39.

Dầu thô đóng thùng được do đặc điểm của thể lỏng là

a)

có hình dạng xác định. 

b)

có thể nén được.

c)

không có hình dạng xác định. 

d)

có tính lan chảy. 

40.

Câu 1. Cho các phát biểu sau:

1. Có thể rèn luyện con dao (bằng iron) rất mảnh và sắc do iron có thể ở cả thể rắn và lỏng.

2. Cát mịn có thể chảy được qua phần eo rất nhỏ của đồng hồ cát, vì vậy cát là chất lỏng

Phát biểu đúng, sai là

a)

(1) đúng, (2) đúng

b)

(1) đúng, (2) sai

c)

(1) sai, (2) đúng

d)

(1) sai, (2) sai

41.

Than đá được hình thành trong tự nhiên do quá trình hóa thạch của cellulose. Than đá trong tự nhiên có thể

a)

khí

b)

lỏng.

c)

plasma.

d)

rắn.

42.

Cho phát biểu sau: “Nhiệt độ nóng chảy của thiếc là 232oC. Khi làm nguội thiếc lỏng đến …(1) …, thiếc sẽ đông đặc. Ở nhiệt độ phòng, thiếc ở thể …(2) …” Từ thích hợp điền vào chỗ trống là

a)

(1) 25oC, (2) khí

b)

(1) 232oC, (2) lỏng

c)

(1) 25oC, (2) lỏng

d)

(1) 232oC, (2) rắn

43.

Theo các nhà khoa học helium chiếm tới 24% khối lượng vũ trụ. Nó là sản phẩm chính của các phản ứng hạt nhân hợp nhất liên quan đến hydrogen. Trong vũ trụ, phần lớn helium nằm trong các hành tinh và môi trường liên hành tinh. Trong bầu khí quyển của trái đất, helium chỉ chiếm 0.  00052%. Còn lại, đa số đều nằm trong các mỏ khí tự nhiên. Trạng thái vật lý của helium trong tự nhiên là

a)

rắn

b)

lỏng

c)

khí

d)

kết tinh

44.

“Ở nhiều vùng nông thôn người ta xây dựng hầm biogas để thu gom chất thải động vật. Chất thải được thu gom vào hầm sẽ phân hủy, theo thời gian tạo ra biogas. Biogas chủ yếu là methane, ngoài ra còn một lượng nhỏ các chất như ammonia, hydrogen sulfide, sulfur dioxide,… Biogas tạo ra sẽ được thu lại và dẫn lên để làm nhiên liệu khí phục vụ cho đun nấu hoặc chạy máy phát điện”. 

Số chất khí xuất hiện trong phát biểu là:

a)

2

b)

5

c)

3

d)

4

45.

Cho các loại nhiên liệu sau: dầu mỏ, methane, than đá, ethanol. Nhiên liệu ở trạng thái lỏng là

a)

dầu mỏ, ethanol

b)

methane, ethanol

c)

than đá, dầu mỏ

d)

methane, than đá

46.

Câu 1. Hiện tượng thể hiện tính chất lan chảy của chất lỏng là

a)

muối tan dần khi hòa tan vào nước. 

b)

Dầu loang trên mặt biển. 

c)

Mở lọ nước hoa, một lúc sau thấy có mùi thơm. 

d)

Pha loãng rượu bằng nước. 

47.

Có thể đựng dầu ăn trong chai, nước trong bình, mắm trong lọ vì các chất đó có đặc điểm chung của chất lỏng là

a)

tính dễ lan chảy.

b)

khó bị nén.

c)

các hạt liên kết không chặt chẽ.

d)

không có hình dạng xác định. 

48.

Người ta tiến hành nung potassium permanganate (KMnO4) trong ống nghiệm. Phản ứng sinh ra oxygen. Oxygen được dẫn vào một ống nghiệm chứa đầy nước và thoát ra dạng bọt như trong hình vẽ. Oxygen điều chế trong thí nghiệm tạo thành ở thể là

a)

lỏng

b)

khí

c)

rắn

d)

lỏng và khí