NEW
Font size
WorksheetsC++: Chương trình cơ bản và chương trình có tính toán đơn giản
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Với phần mềm Codeblocks để khởi động chương trình, ta thực hiện:
Double click vào biểu tượng Codeblocks trên màn hình nền.
Nhấn chuột trái 1 lần vào biểu tượng Codeblocks trên màn hình nền.
Nhấn chuột phải 1 lần vào biểu tượng Codeblocks trên màn hình nền.
Không cần làm gì, Codeblocks tự khởi động.
Sau khi khởi động phần mềm Codeblocks, để tạo tệp mới, ta thực hiện:
Vào File\New\Empty file
Vào File\Open
Vào File\Save file
Vào Edit\New\Empty file
Để lưu tệp sau khi tạo với ngôn ngữ lập trình C++, ta thực hiện:
Vào File\Save file\Chọn nơi lưu và nhấn Save.
Vào File\Open
Vào File\Save file\Chọn nơi lưu\Thêm phần mở rộng .cpp vào sau tên file và nhấn Save.
Vào Edit\Save file
Để mở một tệp chứa chương trình đã soạn thảo và lưu vào máy tính trước đó, ta thực hiện:
Vào File\Open -> Chọn mở tệp có phần mở rộng .exe
Vào File\Open -> Chọn mở tệp có phần mở rộng .cpp
Vào File\Open -> Chọn mở tệp có phần mở rộng .o
Vào File\Open -> Chọn mở tệp có phần mở rộng .in
Chương trình dịch là:
Chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện được trên máy tính cụ thể.
Chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc thấp thành ngôn ngữ bậc cao.
Chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ ngôn ngữ máy sang ngôn ngữ lập trình cụ thể.
Chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ máy sang hợp ngữ.
Biên dịch là:
Chương trình dịch, dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy, không thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết.
Chương trình dịch, dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết.
Chương trình dịch, dịch toàn bộ ngôn ngữ lập trình bậc thấp sang ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Chương trình dịch, lần lượt dịch và thực hiện từng câu lệnh.
Thông dịch là:
Chương trình dịch, dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy, không thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết.
Chương trình dịch, dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết.
Chương trình dịch, dịch toàn bộ ngôn ngữ lập trình bậc thấp sang ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Chương trình dịch, lần lượt dịch và thực hiện từng câu lệnh.
Sự giống nhau giữa thông dịch và biên dịch là:
Không phải chương trình dịch.
Đều là chương trình dịch.
Đều dịch từ ngôn ngữ lập trình bậc thấp sang ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Đều dịch từ ngôn ngữ máy sang hợp ngữ.
Sự khác nhau giữa thông dịch và biên dịch là:
Thông dịch: lần lượt dịch và thực hiện từng câu lệnh. Biên dịch: dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết.
Biên dịch: lần lượt dịch và thực hiện từng câu lệnh. Thôngdịch: dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết.
Biên dịch: dịch toàn bộ ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ lập trình bậc thấp. Thông dịch: dịch toàn bộ ngôn ngữ lập trình bậc thấp sang ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Thông dịch: dịch toàn bộ ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ lập trình bậc thấp. Biên dịch: dịch toàn bộ ngôn ngữ lập trình bậc thấp sang ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy có thể được nạp trực tiếp vào bộ nhớ và thực hiện ngay, còn chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao phải được chuyển đổi thành chương trình trên ngôn ngữ máy mới có thể thực hiện được.
Chương trình đặc biệt có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện được trên máy tính cụ thể được gọi là chương trình dịch.
Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán.
Chương trình dịch nhận đầu vào là chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc thấp (chương trình nguồn), thực hiện chuyển đổi sang ngôn ngữ lập trình bậc cao (chương trình đích).
Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có các thành phần cơ bản là:
Bảng chữ cái, cú pháp.
Bảng chữ cái và ngữ nghĩa.
Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.
Cú pháp và ngữ nghĩa.
Tên nào sau đây trong ngôn ngữ C++ là đặt đúng theo quy cách:
_Bai1
Bai@1
1Bai 1
Bai 1
Tên nào sau đây trong ngôn ngữ C++ là đặt sai theo quy cách:
Bai#1
Bai1
_Bai1
Bai1_
Chọn phát biểu đúng trong ngôn ngữ lập trình C++ ?
Tên dành riêng là loại tên được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa xác định, người lập trình có thể được sử dụng với ý nghĩa khác.
Tên do người lập trình đặt được dùng với ý nghĩa riêng, xác định bằng cách khai báo trước khi sử dụng. Các tên này được trùng với tên dành riêng.
Tên dành riêng là loại tên được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa xác định, người lập trình không được sử dụng với ý nghĩa khác.
Hằng là các đại lượng có giá trị thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Chọn phát biểu đúng khi nói về Hằng?
Hằng là đại lượng thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Hằng là các đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình. Bao gồm: Hằng số học, hằng lôgic, hằng xâu.
Hằng là đại lượng bất kì.
Hằng không bao gồm: số học và lôgic.
Chọn phát biểu đúng khi nói về biến?
Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Biến là đại lượng bất kì.
Biến là đại lượng không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Để chú thích 1 dòng trong C++ :
Đặt dấu // ở đầu dòng cần chú thích.
Đặt dòng cần chú thích trong cặp ngoặc {}.
Đặt dấu @ ở đầu dòng cần chú thích.
Đặt dấu # ở cuối dòng cần chú thích.
Chọn phát biểu đúng khi chú thích nhiều dòng trong C++ :
Đặt dấu // ở đầu dòng cần chú thích.
Chú thích trên nhiều dòng được bắt đầu bằng ngoặc {và kết thúc bằng ngoặc}
Đặt dấu @ ở đầu dòng cần chú thích.
Chú thích trên nhiều dòng được bắt đầu bằng kí hiệu /* và kết thúc bằng kí hiệu */
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tên dành riêng?
Tên dành riêng do người lập trình đặt cần khai báo trước khi sử dụng.
Là loại tên được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa xác định, người lập trình không được sử dụng với ý nghĩa khác.
Là loại tên được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa xác định, người lập trình được phép sử dụng với ý nghĩa khác.
Người lập trình khai báo tên dành riêng trước khi sử dụng.
Trong C++ khi cần khai báo hằng ta dùng từ khóa:
const
var
#include
type
Thư viện <iostream> trong C++ cung cấp:
Mọi tiện ích để làm việc.
Các tiện ích có sẵn để làm việc với số học.
Các thư viện chuẩn trong C++.
Các tiện ích có sẵn để làm việc với bàn phím và màn hình.
Trong C++ khai báo hằng đúng là:
PI=3.14
const PI=3.14
const PI:=3.14
const 3.14
Chọn phát biểu đúng nhất khi nói về biến?
Biến là đại lượng nhận giá trị trước khi chương trình thực hiện.
Biến là đại lượng được đặt tên và có giá trị thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Biến có thể lưu trữ nhiều loại giá trị khác nhau.
Biến có thể đặt hoặc không đặt tên gọi.
Bài toán giải phương trình bậc nhất ax+b=0 có các biến là:
a,b,x
a,b
x
b,x
Chú thích trên một dòng nào sau đây là chính xác?
\\lap trinh c++
{lap trinh c++}
//lap trinh c++
/*lap trinh c++
Cho chương trình sau:
#include <iostream>
int main()
{
cout<<”lap trinh c++”;
}
Chọn phát biểu đúng khi nói về chương trình trên:
Phần khai báo chỉ có một câu lệnh khai báo thư viện.
Chương trình không có phần khai báo.
Chương trình không có hàm main().
Không có câu lệnh nào trong phần thân chương trình.
Khi khảo sát phương trình đường thẳng ax+by+c=0, các hệ số a, b, c có thể được khai báo:
Là những hằng số học.
Là những biến đơn.
Là những hằng xâu.
Là những hằng logic.
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về hàm main() ?
Hàm main() là nơi kết thúc mọi hoạt động của chương trình.
Hàm main() là nơi khai báo các chương trình con khác.
Hàm main() là nơi khai báo các thư viện.
Hàm main() là nơi bắt đầu mọi hoạt động của chương trình.
Trong cấu trúc chương trình C++ có bao nhiêu hàm main() ?
1
2
3
4
Kết thúc một dòng lệnh trong chương trình C++, ta sử dụng ký hiệu gì?
Dấu chấm (.)
Dấu chấm phẩy (;)
Dấu hai chấm (:)
Dấu phẩy (,)
Sau hàm main() là dấu:
}
[
{
]
Biến t nhận các giá trị 1 ; 2 ; 3 thì t thuộc kiểu:
int
char
float
bool
Biến t nhận các giá trị 1.3; 2.3 thì t thuộc kiểu:
int
char
float
bool
Biến s nhận các giá trị ‘a’, ‘b’, ‘c’ thì s thuộc kiểu:
int
char
float
bool
Phạm vi giá trị của kiểu bool là :
0-255
true/false
0-109
255-109
