Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức KHTN
Total questions: 40
Worksheet time: 21mins
Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
(1) Hình thành giả thuyết;
(2) Rút ra kết luận;
(3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết;
(4) Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu;
(5) Thực hiện kế hoạch;
(1); (2); (3); (4); (5).
(5); (4); (3); (2); (1).
(4); (1); (3); (5); (2).
(3); (4); (1); (5); (2).
Kĩ năng quan sát thường được sử dụng ở bước nào trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
Bước quan sát.
Bước đặt câu hỏi nghiên cứu.
Bước thực hiện kế hoạch.
Bước quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.
Để đo chiều dài của cái bàn, ta dùng dụng cụ đo nào?
Đồng hồ bấm giờ.
Cân đòn.
Thước mét.
Nhiệt kế.
Để đo thời gian một xe có tấm chắn sáng đi được một quãng đường xác định ở phòng thực hành, em cần dùng dụng cụ đo nào?
Đồng hồ đo thời gian hiện số.
Cổng quang điện.
Đồng hồ hiện số và cổng quang điện.
Cân đồng hồ.
Để đo chính xác độ dày của một quyển sách KHTN 7, người ta dùng kĩ năng nào?
Kĩ năng quan sát, phân loại.
Kĩ năng liên kết tri thức.
Kĩ năng dự báo.
Kĩ năng đo.
Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?
Kĩ năng quan sát, phân loại.
Kĩ năng liên kết tri thức.
Kĩ năng dự báo.
Kĩ năng đo.
Hạt cấu tạo nên vỏ nguyên tử là
electron
proton và neutron
proton
neutron
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rơ - dơ - pho - Bo?
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử
Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành lớp electron
Nguyên tử magnesium có 12 hạt proton và 12 hạt neutron. Khối lượng nguyên tử magnesium là
26 amu.
24 amu.
25 amu.
23 amu
Khối lượng của các hạt nhân nguyên tử (proton, neutron) được đo bằng đơn vị
gam.
kg.
amu
mL.
Đến nay con người đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học
90.
100.
118.
1180.
Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học Na là
Natri.
Nitrogen.
Natrium.
Sodium.
Dựa vào mô hình cấu tạo của các nguyên tử A, B, D như sau:
Cho biết nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?
A, B, D.
A, B.
A, D.
B, D.
Số proton của nguyên tố oxygen là:
6.
8.
7.
9.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của
số proton.
khối lượng.
số neutron.
tỉ trọng.
Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì?
Chu kì
Nhóm
Loại
Họ
Nhìn vào hình cho biết khối lượng nguyên tử.............. ; số thứ tự của nguyên tố Sodium là..............
(a)
Phần lớn các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn là
kim loại.
phi kim.
khí hiếm.
Axit
Số ít các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn là
kim loại.
phi kim.
khí hiếm.
chất khí.
Đơn chất là những chất:
Được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học
Được tạo nên từ 2 nguyên tử
Được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học
Được tạo nên từ nguyên tử oxi và nguyên tử hiđro
Chất nào dưới đây là hợp chất?
Na.
NaCl.
H2.
O2.
Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng
nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.
nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (có 8 electron).
nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.
Liên kết cộng hóa trị được hình thành do
lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử.
các cặp electron dùng chung.
các đám mây electron.
các electron hoá trị.
Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo chiều dài là:
(1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
(2) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp.
(3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
(4) Đánh giá độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
(1) (2) (3) (4).
(1) , (3) , (2) , (4).
(3) , (2) , (4) , (1).
(2) , (1) , (4) , (3).
Một bản báo cáo thực hành cần có những nội dung nào, sắp xếp lại theo thứ tự nội dung bản báo cáo.
(1) . Kết luận.
(2) . Mục đích thí nghiệm.
(3) . Kết quả.
(4) . Các bước tiến hành
(5) . Chuẩn bị
(6) . Thảo luận
(1) - (2) - (3) - (4) - (5) - (6).
(2) - (5) - (4) - (3) - (6) - (1).
(1) - (2) - (6) - (3) - (5) - (4).
(2) - (1) - (3) - (5) - (6)- (4).
Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân các nguyên tử còn lại được tạo thành từ hạt
electron và proton.
neutron và electron.
proton và neutron.
Hạt nhân một nguyên tử fluorine có 9 proton và 10 neutron. Khối lượng của một nguyên tử flourine xấp xỉ bằng
9 amu
10 amu
19 amu
28 amu
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự số proton
Tăng dần.
Giảm dần.
Bằng nhau.
Không theo số proton.
Cách viết nào sau đây biểu diễn đúng ký hiệu của nguyên tố Sodium:
Na
NA
na
nA
Hợp chất là chất được tạo nên từ.
2 hay nhiều nguyên tố hóa học
2 nguyên tố hóa học
1 nguyên tố hóa học
3 nguyên tố hóa học
Chất nào dưới đây là đơn chất?
CO.
NaCl.
H2S.
O2.
Phân tử nào dưới đây được hành thành từ liên kết ion?
NaCl.
H2.
O2
H2O.
Trong phân tử O2, hai nguyên tử O đã liên kết với nhau bằng
1 cặp electron dùng chung.
2 cặp electron dùng chung.
3 cặp electron dùng chung.
4 cặp electron dùng chung.
Câu 37: Phát biểu nào sau đây đúng?
Công thức hoá học dùng để biểu diễn chất và cho biết khối lượng phân tử của chất.
Công thức hoá học dùng để biểu diễn chất và cho biết hoá trị của chất.
Công thức hoá học dùng để biểu diễn các nguyên tố.
Công thức hoá học không cho biết thành phần nguyên tố và số nguyên tử của chất.
Câu 38. Tên gọi của các hàng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì?
Chu kì
Nhóm
Loại
Họ
Câu 39. Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là
4e.
3e.
1e.
2e.
Câu 40. Cho một cốc nước ấm để trong điều kiện nhiệt độ phòng, em hãy lựa chọn dụng cụ thiết bị phù hợp có trong phòng thí nghiệm để xác định nhiệt độ?
Dao động kí
Nhiệt kế
Đồng hồ đo thời gian
Cân điện tử
Câu 41. Phân tử nào dưới đây được hành thành từ liên kết ion?
NaCl.
H2.
O2
H2O.
Câu 42. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách
nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
Câu 44: Hoá trị của một nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử của nguyên tố khác.
nguyên tử oxygen.
nguyên tử hydrogen.
nguyên tử helium.
