wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔT CN 45

Total questions: 30

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Các loại mầm bệnh gây bệnh cho vật nuôi gồm:

a)

Vi khuẩn, vi rút, nội kí sinh.

b)

Vi khuẩn, nấm, ngoại kí sinh.

c)

Vi rút, vi khuẩn, nấm, kí sinh trùng.

d)

Vi rút, nấm, kí sinh trùng.

2.

Chọn câu có nội dung sai khi nói về ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến sự phát sinh, phát triển của bệnh ở vật nuôi?

a)

Môi trường bẩn, ít o xi nhiều khí độc làm cho mầm bệnh phát triển gây bệnh cho vật nuôi.

b)

Môi trường thời kì giao mùa, sức đề kháng của vật nuôi giảm, mầm bệnh dễ tấn công gây bệnh cho vật nuôi

c)

Thức ăn không đủ dinh dưỡng làm giảm sức đề kháng của vật nuôi vật nuôi dễ mắc bệnh

d)

Làm tốt các yêu cầu kĩ thuật khi xây dựng chuồng trại chăn nuôi tạo cho vật nuôi môi trường sống tốt, mầm bệnh khó phát triển hạn chế được bệnh tật.

3.

Ủ rũ, liệt chân cánh, ngoẹo cổ, mào tím tái, nhớt dãi nhiều, nội quan xuất huyết, lá lách sung to và hoại tử… là triệu chứng, bệnh tích của gà bị mắc bệnh gì?

a)

Bệnh Niu-cát-xơn.

b)

Bệnh thương hàn.

c)

Bệnh viêm ruột hoại tử.

d)

Bệnh sổ mũi truyền nhiễm

4.

Triệu chứng nào sau đây không phải là biểu hiện gà đã mắc bệnh Niu cát xơn?

a)

Đứng hoặc nằm ủ rủ.

b)

Màu mào tím tái.

c)

Dạ dày tuyến vùng tiếp giáp với thực quản bình thường.

d)

Ruột non xuất huyết và loét niêm mạc.

5.

Để mầm bệnh gây được bệnh ở vật nuôi cần có những điều kiện nào?

a)

Có đủ độc lực, số lượng đủ lớn.

b)

Có đủ độc lực, số lượng đủ lớn, đường xâm nhập thích hợp.

c)

Có đủ độc lực, đường xâm nhập thích hợp.

d)

Số lượng đủ lớn, đường xâm nhập thích hợp, ở gần ổ dịch.

6.

Hàng năm cứ vào đầu mùa mưa khoảng từ tháng 5 đến tháng 10, bệnh tụ huyết trùng ở gia súc, gia cầm do vi khuẩn Pasteurella lại bùng phát. Lo sợ dịch bệnh sẽ ảnh hưởng đến đàn gà của gia đình, bác Vân dự định mua thuốc kháng sinh Penicillin liều thấp về để tiêm cho đàn gà trong khoảng 1 tuần trước khi vào mùa mưa nhằm phòng bệnh cho chúng. Theo em bác Vân làm vậy có đúng không và hãy giải thích cho bác hiểu?

4 lines
7.

Vac xin là

a)

những loại thuốc đưa vào cơ thể nhằm tiêu diệt vi khuẩn.

b)

phá hoại sự cân bằng sinh học của vi sinh vật.

c)

những loại thuốc đưa vào cơ thể nhằm tiêu diệt nguyên sinh động vật và nấm.

d)

là chế phẩm sinh học để đưa vào cơ thể nhằm kích thích vật nuôi tạo ra khả năng chống lại chính mầm bệnh đó.

8.

Nội dung nào dưới đây là đặc điểm của vacxin vô hoạt?

a)

Không an toàn, dễ bảo quản, tạo miễn dịch yếu, nhanh và thời gian miễn dịch dài.

b)

An toàn, khó bảo quản (lạnh từ 2oC đến 8oC), tạo miễn dịch nhanh, mạnh.

c)

An toàn, dễ bảo quản, nhưng tạo miễn dịch yếu, chậm và thời gian miễn dịch ngắn.

d)

Không an toàn, khó bảo quản, tạo miễn dịch mạnh và thời gian miễn dịch dài (1 đến 2 năm).

9.

Vacxin nhược độc không an toàn vì

a)

Tạo ra miễn dịch quá nhanh.

b)

Đòi hỏi phải có điều kiện bảo quản rất khắt khe.

c)

Mầm bệnh bị giết chết bằng tác nhân vật lí và hóa chất độc hại cho vật nuôi.

d)

Mầm bệnh tuy đã bị làm giảm độc lực nhưng vẫn sống, khi ra ngoài tự nhiên, có thể thay đổi độc lực và gây bệnh được.

10.

Nội dung nói về cơ chế tác động của vacxin.

a)

Diệt mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể

b)

Kích thích cơ thể vật nuôi sinh ra kháng thể chống lại chính mầm bệnh đó

c)

Xâm nhập vào cơ thể, giảm hệ thống miễn dịch

d)

Kích hoạt mầm bệnh sản sinh ra các kháng thể đặc hiệu để chống lại đúng các vi sinh vật lạ đã xâm nhập.

11.

Vi khuẩn E.coli được sử dụng làm tế bào chủ phổ biến trong công nghệ gen sản xuất vacxin và thuốc kháng sinh vì

a)

Có cấu tạo đơn giản.

b)

Có đặc tính phát triển nhanh.

c)

Giá thành thấp, dễ nuôi.

d)

Không gây bệnh cho vật nuôi.

12.

Vacxin thế hệ mới rất an toàn và dễ bảo quản vì ...

a)

Trong vacxin không có sự tồn tại của mầm bệnh – không có độc lực.

b)

Giá thành rất cao.

c)

Mầm bệnh đã bị giết chết.

d)

Mầm bệnh bị làm giảm độc lực, không còn khả năng gây bệnh.

13.

Nông, lâm, thủy sản không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nông sản, thủy sản là lương thực, thực phẩm chứa các chất dinh dưỡng cần thiết như chất đạm, chất bột, chất béo, chất xơ, các loại đường, các loại vitamin và khoáng chất,....

b)

Đa số nông, thủy sản chưa nhiều nước.

c)

Khó bị vi sinh vật xâm nhiễm gây thối hỏng.

d)

Lâm sản( gỗ, mây, tre) chứa chủ yếu là chất xơ, là nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp: giấy, đồ gỗ gia dụng, mĩ nghệ.

14.

Nội dung nào dưới đây là mục đích, ý nghĩa của công tác chế biến nông, lâm, thủy sản?

a)

Tăng nhanh số lượng và chất lượng nông, lâm, thủy sản.

b)

Duy trì, nâng cao chất lượng, tạo thuận lợi cho công tác bảo quản, tạo nhiều sản phẩm có giá trị cao.

c)

Đưa được nhiều sản phẩm nông, lâm thủy sản của địa phương đến tay người tiêu dùng.

d)

Duy trì những đặc tính ban đầu và hạn chế tổn thất số lượng, chất lượng nông, lâm, thủy sản.

15.

Bố mẹ bạn Lan đi công tác một tuần, dặn dò bạn ở nhà một mình tự túc việc ăn uống. Để tiết kiệm thời gian đi chợ, Lan mua 1 kg thịt lợn, 1 kg thịt gà , 1 con cá trắm 3kg rồi bọc 3  túi nilong để trong ngăn đá tủ lạnh dùng dần. Khi nào cần ăn loại nào thì bạn bỏ loại đó ra rã đông cả túi cho dễ cắt rồi rửa sạch và chế biến, lượng còn lại Lan bọc túi nilong cẩn thận và tiếp tục để trong ngăn đá tủ lạnh rồi dùng dần. Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Lan. Nếu là em thì em sẽ làm thế nào?

4 lines
16.

Vì sao trong điều kiện bình thường, sữa tươi mới vắt ra. Ta không cần phải bảo quản lạnh ngay trong 1 → 2 giờ, vì trong sữa có chứa chất gì?

a)

Kháng thể.

b)

Vitamine.

c)

Kháng nguyên

d)

Lipit.

17.

Quy trình nào sau đây đúng trong quá trình bảo quản sơ bộ sữa tươi?

a)

Lọc sữa-> Thu nhận sữa-> Làm lạnh nhanh.

b)

Thu nhận sữa-> Làm lạnh nhanh-> Lọc sữa.

c)

Thu nhận sữa-> Lọc sữa-> Làm lạnh nhanh.

d)

Làm lạnh nhanh-> Lọc sữa-> Thu nhận sữa.

18.

Phương pháp bảo quản cá tươi nào dưới đây phổ biến và thông dụng nhất hiện nay?

a)

Bảo quản lạnh.

b)

Ướp muối, hun khói, đóng hộp.

c)

Bảo quản bằng axit hữu cơ.

d)

Bảo quản bằng chất chống oxi hoá.

19.

Cá sau khi phân loại làm sạch,Người ta dùng giấm để giữ lại 2 → 3 ngày sau chế biến. Vậy là người ta đã dùng biện pháp gì để bảo quản cá ở đây?

a)

Ướp muối

b)

Bằng Axit hữu cơ

c)

Đóng hộp

d)

Bằng chất chống Oxi hoá

20.

Hoạt động nào sau đây là bảo quản sản phẩm chăn nuôi, thủy sản?

a)

Nộm rau muống.

b)

Kho thịt.

c)

Ướp muối cá

d)

Gói bánh chưng.

21.

Pate, xuc xích, giò, chả .. được xếp vào nhóm sản phẩm nào sau đây?


a)

chế biến.

b)

gia đình.

c)

công nghệ.

d)

Bảo quản.

22.

Hoạt động nào sau đây là chế biến nông, lâm, thủy sản?

a)

Cất thóc trong chum

b)

Treo tỏi trước cửa

c)

Ngâm tre dưới nước.

d)

Kho cá.

23.

Bước quan trọng trong quy trình làm ruốc cá giúp bảo quản được lâu là


a)

làm khô.

b)

hấp chín.

c)

chuẩn bị nguyên liệu.

d)

bao gói.

24.

Theo công nghệ chế biến cá, có những phương pháp nào?

a)

Luộc, rán, hấp.

b)

Xúc xích, hun khói, đóng hộp.

c)

Luộc, rán, hun khói.

d)

Hun khói, đóng hộp, hấp.

25.

Quy trình công nghệ làm ruốc cá (cá chà bông) trải qua mấy bước?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

26.

Câu nào sau đây không phải mối quan hệ giữa bảo quản và chế biến?

a)

Bảo quản tạo nguồn nguyên liệu thường xuyên cho chế biến.

b)

Chế biến tạo điều kiện cho bảo quản tốt hơn.

c)

Chế biến làm tăng chất lượng và giá trị của nông sản.

d)

Chế biến và bảo quản cùng hỗ trợ nhau bảo vệ và nâng cao chất lượng và giá trị nông sản.

27.

Bệnh nào dưới đây không phải là bệnh truyền nhiễm?

a)

Bệnh lợn đóng dấu. 

b)

Bệnh chướng bụng đầy hơi ở trâu, bò.

c)

Bệnh cúm gia cầm. 

d)

Bệnh nấm phổi ở vịt.

28.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra các bệnh truyền nhiễm ở vật nuôi?

a)

Do nuôi dưỡng kém. 

b)

Do kí sinh trùng.

c)

Do vi khuẩn, virút. 

d)

Do không được tiêm phòng.

29.

Hiệu quả đề kháng cao và mang tính đặc hiệu đối với từng loại mầm bệnh là đặc điểm của

a)

mầm bệnh vi khuẩn.

b)

mầm bệnh virút.

c)

miễn dịch tự nhiên. 

d)

miễn dịch tiếp thu.

30.

Nội dung nào dưới đây không phải là điều kiện gây bệnh của mầm bệnh?

a)

Có đủ sức gây bệnh. 

b)

Có số lượng đủ lớn.

c)

Con đường xâm nhiễm thích hợp.

d)

Thức ăn thiếu dinh dưỡng.