NEW
Font size
Worksheetsbai 19,20 lop 10
Total questions: 22
Worksheet time: 16mins
Dân số thế giới tăng nhanh trong khoảng thời gian nào?
Giữa thế kỉ XX
Đầu thế kỉ XX
Đầu thế kỉ XXI
D.Cuối thế kỉ XX
Dân số thế giới tăng hay giảm là do
sinh đẻ và tử vong.
số trẻ tử vong hằng năm.
số người nhập cư.
số người xuất cư.
Nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh cao ?
Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều.
Kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao.
Mức sống cao.
Phong tục tập quán lạc hậu.
Tỷ suất sinh thô của hai nhóm nước là
Nhóm nước phát triển cao hơn nhóm nước đang phát triển
Nhóm nước phát triển bằng nhóm nước đang phát triển
Nhóm nước phát triển thấp hơn nhóm nước đang phát triển
Cả hai nhóm nước đều cao hơn mức trung bình của thế giới
Năm 2020, tỉ suất sinh thô của nhóm nước phát triển là
15%o
10%o
13%o
1 4%o
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất từ thô được gọi là
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
số dân trung bình ở thời điểm đó.
gia tăng cơ học.
nhóm dân số trẻ.
Ở các nước đang phát triển
Tỉ suất nhập cư thường thấp hơn tỉ suất xuất cư.
Tỉ suất nhập cư thường cao hơn tỉ suất xuất cư.
Tỉ suất nhập cư bằng tỉ suất xuất cư.
. Tỉ suất nhập cư bằng tỉ suất gia tăng tự nhiên.
Nhân tố nào làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới giảm ?
Phong tục tập quán lạc hậu.
. Thiên tai ngày càng nhiều.
Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật.
Chiến tranh gia tăng ở nhiều nước .
Động lực làm tăng dân số thế giới là
gia tăng cơ học
gia tăng dân số tự nhiên và cơ học.
gia tăng dân số tự nhiên.
tỉ suất sinh thô.
: Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020, biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người. Số dân của năm 2014 là
. 7257,8 triệu người.
7287,8 triệu người.
7169,6 triệu người.
7258,9 triệu người.
Ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của các yếu tố nào sau đây?
Dân số già.
Dịch bệnh.
Động đất.
Bão lụt.
Nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư là
Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế
Các dòng chuyển cư, chính sách phát triển kinh tế
Lịch sử khai thác lãnh thổ, lịch sử định cư.
Ở nhóm nước thu nhập cao, cơ cấu dân số hoạt động theo khu vực kinh tế tập trung chủ yếu:
. Nông-lâm-ngư nghiệp
Dịch vụ
Công nghiệp-xây dựng
Công nghiệp xây dựng và dịch
Hiện nay, ở các nước đang phát triển tỉ lệ giới tính của trẻ em mới sinh ra thường cao (bé trai rất nhiều hơn bé giá), chủ yếu do tác động chủ yếu của
. tự nhiên – sinh học.
chính sách xã hội.
tâm lí, tập quán.
hoạt động sản xuất.
Loại cơ cấu dân số nào thể hiện được tinh hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia?
. Cơ cấu dân số theo lao động.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi.
Cơ cấu dân số theo giới.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.
Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất tử thô thấp hơn nhiều so với các nước kinh tế phát triển không phải là do
cơ cấu dân số trẻ, người cao tuổi thấp.
sự phát triển của y tế và khoa học kĩ thuật.
tỉ suất tử vong ở trẻ em giảm nhiều.
cơ cấu dân số già, tỉ lệ người cao tuổi cao.
Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 - 2020, biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người. Số dân của năm 2014 là
7257,8 triệu người.
7287,8 triệu người.
7169,6 triệu người.
7258,9 triệu người.
Khu vực có mật độ dân số cao nhất thế giới hiện nay là
Tây Âu.
Đông Á.
Ca-ri-bê.
Nam Âu.
Khu vực nào sau đây ở châu Á có mật độ dân số thấp nhất?
Đông Á.
Đông Nam Á.
Trung - Nam Á.
Tây Á.
Châu lục nào sau đây có tỉ trọng lớn nhất trong dân cư toàn thế giới?
Á.
Âu.
Mỹ.
Phi.
Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến phân bố dân cư?
Trình độ phát triển sản xuất.
Tính chất của ngành sản xuất.
Các điều kiện của tự nhiện.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Năm 2005, dân số nước ta là 83 triệu, tỉ lệ tăng dân là 1,3%. Nếu tỉ lệ này không đổi thì dân số nước ta đạt 166 triệu vào năm?
2069.
2059.
2050.
2133.
