Font size
WorksheetsKim loại kiềm và hợp chất- 9/2/2023
Total questions: 114
Worksheet time: 59mins
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
KHCO3
FeCl3
HCl
K2SO4
Để điều chế kim loại như Na và Mg, ta dùng phương pháp nào sau đây?
nhiệt luyện
thủy luyện
điện phân dung dịch
điện phân nóng chảy
Natri hiđroxit (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của natri hiđroxit là
Ca(OH)2.
NaOH.
NaHCO3.
Na2CO3.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaHCO3 sinh ra khí CO2?
HCI.
Na2SO4.
K2SO4.
KNO3.
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe
Cu
Na
Ag
Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. X và Y có thể là
NaOH và NaClO.
Na2CO3 và NaClO.
NaClO3 và Na2CO3.
NaOH và Na2CO3.
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Nếu M là nguyên tố nhóm IA thì oxit của nó có công thức là:
MO2
M2O3
MO
M2O
Tính chất hóa học cơ bản của kim loại kiềm là
Tính khử mạnh
Tính oxi hóa mạnh
Tính axit
Tính bazơ
Thành phần chính của muối ăn là
NaCl.
CaCO3.
BaCl2.
Mg(NO3)2.
Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, N2 và H2 qua dung dịch NaOH. Khí bị hấp thụ là
CO2.
O2.
H2.
N2.
Kim loại có tính khử mạnh nhất là:
Na
Cs
K
Li
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
1
2
3
4
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
A. ns2np1.
B. ns1.
C. ns2.
D. ns2np2.
Trong các hợp chất, kim loại nhóm IA có số oxi hóa là
A. +4.
B. +1.
C. +2.
D. +3.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
A. Al.
B. Li.
C. Mg
D. Ca.
Cho dãy các kim loại: Fe, K, Cs, Ca, Al, Na. Số kim loại kiềm trong dãy là
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với nước tạo thành
A. Na2O và O2.
B. NaOH và H2.
C. Na2O và H2.
D. NaOH và O2.
Người ta thường bảo quản kim loại kiềm bằng cách nào sau đây?
A. Ngâm trong giấm.
B. Ngâm trong etanol.
C. Ngâm trong nước.
D. Ngâm trong dầu hỏa.
Cho từ từ đến dư kim loại Na vào dung dịch có chứa muối FeCl3. Số phản ứng xảy ra là
(a)
Hòa tan hết m gam Na trong nước (dư), thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị m là
A. 9,2.
B. 2,3.
C. 7,2.
D. 4,6.
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2.
Na2O, CO2, H2O.
Na2CO3, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2O.
Điều chế kim loại K bằng phương pháp
dùng khí CO khử ion K+ trong K2O ở nhiệt độ cao.
điện phân dung dịch KCl có màng ngăn.
điện phân KCl nóng chảy.
điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn.
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s2 2p6 3s2
1s22s2 2p6
1s22s2 2p6 3s1
1s22s2 2p6 3s23p1
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
KNO3
FeCl3
BaCl2
K2SO4
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
NaCl
Na2SO4
NaOH
NaNO3
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
KCl
KOH
NaNO3
CaCl2
Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catôt thu được
Na
NaOH
Cl2
HCl
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Fe
Na
Ba
K
Cho các kim loại sau: Na, Zn, Fe, Ca, Li, Cu, Be. Số kim loại tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo khí là
A.2
B. 3
C. 4
D. 5
Muối NaHCO3 có tính chất nào sau đây?
kiềm
axit
lưỡng tính
trung tính
Cho 21,7 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại kiềm thổ tác dụng hết với HCl thì thu được 6,72 lít khí (đktc). Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là bao nhiêu ?
21,1g
32
43,6
43
Hiện tượng nào đã xảy khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4?
sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh.
bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu.
sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ.
bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại nhóm IA là
3
2
4
1
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
KCl.
KOH.
NaNO3.
CaCl2.
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2.
Na2O, CO2, H2O.
Na2CO3, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2O.
Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
điện phân dung dịch NaNO3, không có màn ngăn điện cực
điện phân NaCl nóng chảy
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
2
1
3
4
Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na?
Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.
Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3.
Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X --> Na2CO3 + H2O. X là hợp chất
KOH
NaOH
K2CO3
HCl
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl.
NaHSO4.
Ca(OH)2.
HCl.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy ,người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở một điện cực và 3,12 gam kim loại kiềm ở điện cực còn lại . Công thức hóa học của muối điện phân
NaCl
KCl
LiCl
RbCl
Cho 100 gam CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dd HCl thu được một lượng khí CO2. Sục lượng khí CO2 thu được vào dung dịch chứa 60 gam NaOH. Khối lượng muối tạo thành là :
75 gam
85 gam
97 gam
95 gam
Nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành khi hoà tan 39 gam kali kim loại vào 362 gam nước là
15,47%
13,97%
14%
14,04%
(a) Có thể tìm được kim loại kiềm ở dạng nguyên chất ở những mỏ nằm sâu trong lòng đất.
(b) Trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn, kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất.
(c) Trong bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới trong một nhóm, nhiệt độ nóng chảy của các kim loại tăng dần.
(d) Trong bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới trong một nhóm, nhiệt độ sôi của các kim loại giảm dần.
(e) Kim loại kiềm đều là những kim loại nhẹ hơn nước.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
2
3
4
5
Nhận định nào sau đây không đúng về kim loại kiềm ?
Đều có cấu tạo mạng tinh thể giống nhau: lập phương tâm khối.
Dễ bị oxi hóa.
Là những nguyên tố mà nguyên tử có 1 e ở phân lớp p
Năng lượng ion hóa thứ nhất của các nguyên tử kim loại kiềm thấp hơn so với các nguyên tố khác trong cùng chu kì.
Khi cho kim loại kiềm vào dung dịch CuSO4 thì
Kim loại kiềm phản ứng với Cu2+
Phản ứng đồng thời với cả CuSO4 và nước
KL kiềm pứ với nước trước cho kiềm, sau đó kiềm sẽ tác dụng với CuSO4
Kim loại kiềm phản ứng với CuSO4 và đầy Cu ra khỏi dung dịch
Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol Na và 0,15 mol Al vào nước dư, sau phản ứng thu được V lít (đktc). Giá trị của V là
4,48.
2,24.
6,72.
3,36.
Cho 4,05 gam bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hidro (đktc). Giá trị của V là
4,48.
2,24.
5,04.
10,08.
Thí nghiệm trên đây mô tả quá trình của phản ứng nhiệt nhôm
Cho các phát biểu sau:
(1) X là Al2O3 nóng chảy và Y là Fe nóng chảy.
(2) Phần khói trắng bay ra là Al2O3.
(3) Dải Mg khi đốt được dùng để khơi mào phản ứng nhiệt nhôm.
(4) Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng tỏa nhiệt.
(5) Phản ứng nhiệt nhôm được sử dụng để điều chế một lượng nhỏ sắt khi hàn đường ray.
Số phát biểu đúng là
A. 4
B. 5
C. 2
D. 3
Công thức chung của oxit kim loại nhóm IA là
R2O3.
RO2.
R2O.
RO.
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s2 2p6 3s2
1s22s2 2p6
1s22s2 2p6 3s1
1s22s2 2p6 3s23p1
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
KNO3
FeCl3
BaCl2
K2SO4
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường:
Ca
Li
Be
K
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
1
2
3
4
Tính thể tích CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M để có khối lượng kết tủa cực đại:
0,224 lít
1,792 lít
0,448 lít
0,896 lít
Chất CaSO4 được gọi là:
Thạch cao nung nhỏ lửa
Nước cứng vĩnh cữu
Thạch cao khan
Thạch cao sống
Chất nào sau đây được dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh đau dạ dày?
NaOH
Na2CO3
NaHCO3.
CaCO3
Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam một kim loại kiềm vào nước thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Vậy kim loại đó là:
Li (M=7)
Na (M=23)
K (M=39)
Rb (M=85)
Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch X và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch X là
A. 100 ml.
B. 200 ml.
C. 300 ml.
D. 600 ml.
Nguyên tử kim loại M có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, M thuộc nhóm
IVA.
IIA.
IIIA.
IA.
Phát biểu nào sau đây sai
Kim loại nhóm IA có 1 electron lớp ngoài cùng
Oxit của kim loại nhóm IA có công thức chung là R2O
Muối cacbonat trung hòa của kim loại nhóm IA có công thức chung là M2CO3
Kim loại Na, K, Mg đều thuộc nhóm IA
Hoà tan hoàn toàn m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X. Trung hoà dung dịch X cần 200ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị m đã dùng là:
6,9.
4,6.
9,2.
2,3.
Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch là:
40,5 gam.
14,62 gam.
24,16 gam
14,26 gam
(DH-B-2009) Thực hiện các thí nghiệm sau :
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3
(V) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
(VI) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
II, V và VI
II, III và V
I, II và III
I, IV và V
Cho hỗn hợp K và BaO vào nước dư, thì dung dịch sau phản ứng thu được những chất nào?
KOH
KOH, Ba(OH)2
Ba(OH)2
BaO, KOH
Trộn 10 ml AlCl3 1M với 35 ml KOH 1M. Sau phản ứng kết thúc, khối lượng kết tủa thu được là:
0,39g
0,78g
1,23g
0,91g
Cho 3,82 gam hợp kim Ba, Al vào nước dư chỉ thu được dung dịch chưa duy nhất một muối. Khối lượng Ba là:
3.425 gam.
1,644 gam
1,370 gam
2,740 gam
Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
2,364
3,940
1,970
1,182
Công thức của phèn chua là?
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O
KAl(SO4)4.12H2O
KAl(SO4)2.24H2O
