wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

vn từ 1954-1975

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.
Câu 2. Nội dung “bình định miền Nam trong 2 năm”, là kế hoạch quân sự nào sau đây của Mĩ?
a)
Kế hoạch Xtalây Taylo.
b)
Kế hoạch định mới của Mĩ.
c)
Kế hoạch Giônxơn Mac-namara.
d)
Kế hoạch Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nhi.
2.
Câu 3. Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre bùng nổ phong trào đấu tranh nào dưới đây?
a)
Đồng khởi.
b)
Chống bình định.
c)
Phá ấp chiến lược.
d)
Trừ gian diệt ác.
3.

Câu 4. Nhiệm vụ cơ bản của Cách mạng miền Nam sau 1954 là

a)
hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
b)
chống lại cuộc chiến tranh tàn phá của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
c)
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.
d)
tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ, Diệm.
4.

Câu 5. Quyết định quan trọng của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) là gì?

a)
Đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.
b)
Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình là chủ yếu.
c)
Nhờ sự giúp đỡ của nước ngoài để đánh đổ Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
d)
Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
5.
Câu 6. Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân và dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào dưới đây của Mĩ?
a)
Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
b)
Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
c)
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
Chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”.
6.
Câu 7. Âm mưu cơ bản trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì?
a)
Dùng người Việt đánh người Việt.
b)
Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
c)
Tiêu diệt lực lượng của ta.
d)
Kết thúc chiến tranh.
7.
Câu 9. Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam, buộc Mĩ phải chuyển sang chiến tranh nào dưới đây
a)
“Chiến tranh đặc biệt”.
b)
“Chiến tranh Cục bộ”
c)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
8.
Câu 10. Ngày 16-05-1955 lực lượng quân sự nào dưới đây rút khỏi miền Bắc Việt Nam?
a)
Quân Anh.
b)
Quân Pháp.
c)
Quân Nhật Bản.
d)
Quân Trung hoa dân quốc.
9.
Câu 11. Thắng lợi nào dưới đây không góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
a)
Ba Gia.
b)
An Lão.
c)
Vạn Tường.
d)
Đồng Xoài.
10.
Câu 12. Thắng lợi quân sự nào dưới đây của quân dân miền Nam góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
An Lão.
b)
Vạn Tường.
c)
Ấp Bắc.
d)
Núi Thành.
11.
Câu 13. Thắng lợi quân sự nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Bình Giã.
c)
Chiến thắng Vạn Tường
d)
Chiến thắng Đồng Xoài
12.
Câu 14. Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960)?
a)
Buộc Mĩ phải rút quân về nước.
b)
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
d)
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
13.
Câu 15. Quyết định quan trọng của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1 - 1959), cho cách mạng miền Nam là gì?
a)
Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường chính trị.
b)
Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực giành chính quyền.
c)
Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường vũ trang.
d)
Để nhân miền Nam đấu tranh bằng con đường ngoại giao là chủ yếu.
14.
Câu 16. Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đánh dấu sự phá sản cơ bản của“Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
a)
Ba Gia.
b)
An Lão.
c)
Ấp Bắc.
d)
Bình Giã.
15.
Câu 19. Điều khoản nào sau đây trong Hiệp định Giơrievơ (1954) về Đông Dương Pháp chưa thực hiện khi rút khỏi nước ta?
a)
Ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam.
b)
Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời
c)
Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.
d)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của ba nước Đông Dương
16.
Câu 21. Hình thức đấu tranh của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam là
a)
Đấu tranh ngoại giao.
b)
Đấu tranh vũ trang.
c)
Đấu tranh chính trị.
d)
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
17.

Câu 23. Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương khi được kí kết là

a)
Hà Nội được giải phóng.
b)
Pháp rút quân khỏi miền Bắc.
c)
Đất nước bị chia cắt làm hai miền
d)
Tiến hành Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
18.
Câu 27. Trong thời kì 1954 -1975, sự kiện nào dưới đây đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)
Chiến thắng Bình Giã.
b)
Chiến thắng Ấp Bắc.
c)
Phong trào Đồng khởi.
d)
Chiến thắng Vạn Tường.
19.
Câu 35. “Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược
a)
chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965).
b)
chiến tranh Cục bộ (1965 - 1968).
c)
Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973).
d)
Đông Dương hóa chiến tranh (1969 - 1973).
20.
Câu 36. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?
a)
Làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
b)
Giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
c)
Sự ra đời của mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).
d)
Đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
21.
Câu 43. “Chiến tranh cục bộ” từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng
a)
quân Mĩ, đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
b)
quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ.
c)
quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
d)
quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
22.
Câu 45. Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
a)
Ấp Bắc.
b)
Vạn Tường.
c)
Bình giã.
d)
Đồng Xoài.
23.
Câu 46. Mục tiêu của Mĩ trong các cuộc phản công chiến lược hai mùa khô (1965 - 1966 và 1966 - 1967) là gì?
a)
Đánh bại chủ lực Quân giải phóng.
b)
Đánh phá (đất thánh Việt Cộng).
c)
Tiêu hao lực lượng của ta.
d)
Bình định miền Nam.
24.
Câu 47. Thắng lợi quân sự nào dưới đây được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ?
a)
Bình Giã.
b)
Núi Thành.
c)
Vạn Tường.
d)
Đồng Xoài.
25.
Câu 48. Thắng lợi nào dưới đây của quân giải phóng ở miền Nam buộc Mĩ phải chấp nhận đàm
a)
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
b)
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
c)
Hai mùa khô (1965-1966) và (1966 - 1967).
d)
Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
26.
Câu 49. Chiến thắng Vạn Tường được coi là sự kiện mở đầu cao trào:
a)
“Tìm Mĩ mà đánh - lùng ngụy mà diệt”.
b)
“Tìm Mĩ mà diệt–lùng ngụy mà đánh”.
c)
“Lùng Mĩ mà đánh – tìm ngụy mà diệt”.
d)
“Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”.
27.
Câu 52. Sự kiện nào dưới đây buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
a)
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
b)
Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
c)
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
d)
Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967.
28.
Câu 62. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8-1965, chứng tỏ
a)
cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
b)
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
c)
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trường thành nhanh chóng.
d)
quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
29.
Câu 66. Thắng lợi nào dưới đây buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari?
a)
Trận “ Điện Biên Phủ trên không”.
b)
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
c)
Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” của Mĩ, Ngụy.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
30.
Câu 72. Thủ đoạn ngoại giao nào dưới đây của Mĩ nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước đối với
a)
Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
b)
Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu.
c)
Kêu gọi Liên Hợp Quốc ủng hộ Mĩ.
d)
Thành lập khối SEATO.
31.
Câu 75. Lực lượng nào sau đây là chủ yếu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ?
a)
Quân đội Mĩ.
b)
Quân đội Sài Gòn.
c)
Quân các nước đồng minh Mĩ.
d)
Quân đội các nước Đông Dương.
32.
Câu 81. Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là
a)
Biến miền Nam thành quốc gia tự trị.
b)
Phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh.
c)
Chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng.
d)
Phá hoại miền bắc
33.
Câu 82. Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là
a)
Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
Rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.
c)
Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta.
d)
Giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
34.
Câu 83. Hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn là
a)
Đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam.
b)
Mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng.
c)
Tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta.
d)
Không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
35.
Câu 84. Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch
a)
“ trả đũa ồ ạt”.
b)
“ tìm diệt và bình định”.
c)
“ tràn ngập lãnh thổ”.
d)
“ bình định lấn chiếm”.
36.
Câu 85. Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là
a)
Chính quyền Sài Gòn.
b)
Mĩ và đồng minh của Mĩ.
c)
Đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
d)
Đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
37.
Câu 86. Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
a)
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
Đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
c)
Xây dựng và củng cố vùng giải phóng.
d)
Thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”.
38.
Câu 87. Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở
a)
Phan Rang và Ninh Thuận.
b)
Xuân Lộc và Long Khánh.
c)
Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
39.
Câu 88. Từ sau Hiệp định Pari, Nhân dân miền Nam đẩy mạnh phong trào đấu tranh chính trị với mục tiêu
a)
Đòi Mĩ rút quân về nước, thi hành các quyền tự do dân chủ.
b)
Đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ.
c)
Đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
d)
Đòi các quyền tự do dân chủ, đòi Mĩ rút về nước, chống đàn áp, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
40.
Câu 89. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là
a)
Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
b)
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
c)
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
d)
Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.
41.
Câu 90. Hướng tiến công trọng yếu của ta trong năm 1975 là
a)
Quảng Trị.
b)
Huế
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Tây Nguyên.
42.
Câu 91. Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là
a)
Quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.
c)
Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
d)
Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
43.
Câu 92. Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là
a)
Cà Mau.
b)
Rạch Giá.
c)
Châu Đốc.
d)
Bạc Liêu.
44.
Câu 93. Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là
a)
Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc.
b)
Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.
c)
Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào
d)
Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
45.
Câu 94. Thực chất hành động phá hoại Hiệp đinh Pari của chính quyền Sài Gòn là
a)
Củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.
b)
Hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào.
c)
Thực hiện chiến lược phòng ngự “ quét và giữ”.
d)
Tiếp tục chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” của Nich xơn.
46.
Câu 95. Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là
a)
Giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.
b)
Giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
c)
Giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.
d)
Giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.
47.
Câu 96. Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào dưới đây?
a)
Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.
b)
Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.
c)
Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.
d)
Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực.
48.
Câu 97. Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.
a)
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
b)
Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
c)
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954).
d)
Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
49.
Câu 98. Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975)
a)
Chứng tỏ sụ suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
b)
Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.
c)
Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
50.
Câu 99. Nội dung nào sau đây không phải là lí do để Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 – 1973) khẳng định phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng?
a)
Chính quyền và quân đội Sài Gòn mở chiến dịch “ tràn ngập lãnh thổ”.
b)
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pari.
c)
Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
d)
Ta quá nhấn mạnh đến hòa bình, hòa hợp dân tộc.
51.
Câu 100. Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam khẳng định tính đúng đắn và linh hoạt trong lãnh đạo của Đảng, thể hiện ở chỗ
a)
Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.
b)
Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để giải phóng miền Nam trong năm 1975.
c)
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
d)
Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của, giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
52.
Câu 101. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa quốc tế đã
a)
Tác động đến tình hình thế giới.
b)
Làm thay đổi cục diện chính trị thế giới.
c)
Tác động đến nước Mĩ và thế giới.
d)
Tác động đến nước Mĩ và thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
53.
Câu 102. Cho các sự kiện sau: 1. Chiến dịch Tây Nguyên./ 2. Hội nghị BCHTW Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21./ 3. Chiến thắng Phước Long./4. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
a)
2,3,1,4.
b)
2,1,3,4.
c)
1,2,3,4.
d)
3,2,1,4.
54.
Câu 103. Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là
a)
“tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.
b)
“đánh nhanh, giải quyết nhanh”.
c)
“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.
d)
“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
55.
Câu 104. “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch Tây Nguyên.
b)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
c)
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
d)
Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
56.
Câu 105. Vì sao Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975?
a)
Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch quá mỏng, lực lượng ta mạnh.
b)
Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng và bố phòng sơ hở.
c)
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mạnh nhưng bố phòng sơ hở.
d)
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng nhưng bố phòng kiên cố.
57.
Câu 106. Vì sao trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn Buôn Ma Thuột đánh trận mở màn?
a)
. Địch bố phòng có nhiều sơ hở.
b)
Lực lượng địch ở đây quá mỏng.
c)
Lực lượng của ta ở đây rất mạnh.
d)
Có vị trí chiến lược, then chốt ở Tây Nguyên.
58.
Câu 107. Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi ở chiến dịch Tây Nguyên là
a)
Từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
Giải phóng được Tây Nguyên rộng lớn, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
c)
Đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
d)
Từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
59.
Câu 108 Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
a)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
Chiến dịch Tây Nguyên.
c)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
60.
Câu 109. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Huế - Đà Nẵng là
a)
Đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng.
b)
Phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn.
c)
Tạo thời cơ chiến lược cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.
d)
Làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung.
61.
Câu 110. Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
a)
Cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
b)
Đập ta hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.
c)
Cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng .
d)
Những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
62.
Câu 111. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa lớn nhất đối với dân tộc ta là
a)
Kết thúc 30 năm chiến tranh GPDT, bảo vệ tổ quốc.
b)
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.
c)
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên CNXH.
d)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
63.
Câu 112. Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) là thắng lợi có tính thời đại vì?
a)
Làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
b)
Tạo thời cơ lớn cho cách mạng Lào và Campuchia giành thắng lợi.
c)
Đánh bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.
d)
Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới có quy mô lớn nhất kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
64.
Câu 113. Điểm giống nhau về âm mưu trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1975 là
a)
Thực hiện chính sách bình định, nhằm chiếm đất, giành dân.
b)
Nhằm thí điểm chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” của Mỹ.
c)
Chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa của Mỹ.
d)
Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ.
65.
Câu 114. Điểm giống nhau về vai trò của quân Mỹ trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1975 là:<br />
a)
Trực tiếp chiến đấu.
b)
Giữ vai trò cố vấn chỉ huy.
c)
Vừa cố vấn chỉ huy vừa trực tiếp tham chiến.
d)
Vừa cố vấn chỉ huy vừa phối hợp chiến đấu.
66.
Câu 115. Đường lối cách mạng xuyên suốt của Đảng ta trong thời kỳ 1954 – 1975 là
a)
Tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc.
b)
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.
d)
Tiến hành đồng thời cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng DTDCND ở miền Nam.
67.
Câu 116. Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) là
a)
Khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu.
b)
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
Tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu.
d)
Khẳng định con đường cách mạng bạo lực.
68.
Câu 117. Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là
a)
Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta.
b)
Có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
c)
Tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam – Bắc.
d)
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
69.
Câu 118. Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là
a)
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
b)
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
c)
Kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.
d)
Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.
70.
Câu 119. Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì?
a)
Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
b)
Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
c)
Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
d)
Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
71.
Câu 120. So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì tương đồng về nghệ thuật quân sự?
a)
Đánh từng bước, tiêu diệt từng cứ điểm của địch.
b)
Chia cắt địch, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng.
c)
Bao vây, chia cắt, tổng công kích đánh chiến các cơ quan đầu não của địch.
d)
Thọc sâu vào trung tâm thành phố đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.