wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 9 (1-2-3)

Total questions: 67

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Chiến tranh đã làm nền kinh tế Liên Xô phát triển chậm lại bao nhiêu năm?

a)

A. 5 năm

b)

B. 7 năm

c)

C. 10 năm

d)

D. 20 năm

2.

Câu 2. Những năm 1946 – 1950, Liên Xô bước vào công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế với việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ mấy?

a)

A. Lần thứ tư

b)

B. Lần thứ năm

c)

C. Lần thứ sáu

d)

D. Lần thứ bảy

3.

Câu 3. Kết quả mà nhân dân Liên Xô đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946 – 1950) là gì?

a)

Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành đúng thời hạn.

b)

Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành vượt mức thời hạn 9 tháng.

c)

Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành chậm hơn so với kế hoạch

d)

Kế hoạch 5 năm lần thứ tư thất bại.

4.

Câu 4. Thành tựu đánh dấu nền khoa học – kĩ thuật Liên Xô có bước phát triển vượt bậc trong thời kì 1945 – 1950 là:

a)

A. đưa con người bay vào vũ trụ

b)

B. đưa con người lên mặt trăng.

c)

C. chế tạo tàu ngâm nguyên tử.

d)

D. chế tạo thành công bom nguyên tử.

5.

Câu 5. Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội phương hướng chính của Liên Xô là ưu tiên phát triển ngành kinh tế nào?

a)

A. Công nghiệp nặng.

b)

B. Công nghiệp nhẹ

c)

C. Nông nghiệp.

d)

D. Dịch vụ.

6.

Câu 6. Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại những thế nào?

a)

A. Muốn làm bạn với tất cả các nước.

b)

B. Chỉ quan hệ với các nước lớn.

c)

C. Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.

d)

D. Chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

7.

Câu 7. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Hồng quân Liên Xô tiến vào các nước Đông Âu nhằm mục đích:

a)

A. Xâm lược, chiếm đóng các nước Đông Âu.

b)

B. Tạo điều kiện cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy đấu tranh giành chính quyền, thành lập chế độ dân chủ nhân dân.

c)

C. Tạo điều kiện cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy đấu tranh giành chính quyền, thành lập chế độ tư bản.

d)

D. B và C đều đúng.

8.

Câu 8. Các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân vào khoảng thời gian nào?

a)

A. Từ 1945 đến 1946.

b)

B. Từ 1946 đến 1947.

c)

C. Từ 1947 đến 1948.

d)

D. Từ 1945 đến 1949.

9.

Câu 9. Cột mốc đánh dấu sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới là:

a)

A. các nước dân chủ Đông Âu được thành lập.

b)

B. khối SEV được thành lập.

c)

C. tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập.

d)

D. Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.

10.

Câu 10. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va mang tính chất:

a)

A. Một tổ chức kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

b)

B. Một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

c)

C. Một tổ chức liên minh chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

d)

D. Một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

11.

Câu 1. Những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình kinh tế Liên Xô như thế nào?

a)

A. Phát triển tương đối ổn định.

b)

B. Liên Xô trở thành cường quốc kinh tế.

c)

C.. Nền kinh tế đất nước ngày càng khó khăn, khủng hoảng nghiêm trọng.

d)

D. Khủng hoảng trong thời gian đầu nhưng nhanh chóng phát triển trở lại.

12.

Câu 2. Sau khi lên nắm quyền lãnh đạo Đảng Cộng sản Liên Xô (3 – 1885), Goóc-ba-chốp đã thực hiện:

a)

A. tăng cường quan hệ với Mĩ.

b)

B. đường lối cải tổ.

c)

C. tiếp tục thực hiện những chính sách cũ.

d)

D. hợp tác với các nước phương Tây.

13.

Câu 3. Công cuộc cải tổ được tiến hành trong thời gian bao nhiêu năm?

a)

A. 4 năm (1985 – 1989)

b)

B. 5 năm (1985 – 1990)

c)

C. 6 năm (1985 – 1991)

d)

D. 7 năm (1985 – 1992)

14.

Câu 4. Nội dung của công cuộc cải tổ ở Liên Xô là gì?

a)

A. Cải tổ về kinh tế.

b)

B. Cải tổ hệ thống chính trị.

c)

C.. Cải tổ xã hội.

d)

D. Cải tổ kinh tế, chính trị và xã hội.

15.

Câu 5. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô chấm dứt?

a)

A. Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động.

b)

B. Các nước cộng hòa tách ra khỏi Liên bang Xô viết và tuyên bố độc lập.

c)

C. Lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.

d)

D. Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) được thành lập.

16.

Câu 1. Ý nào dười đây là thời cơ thuận lợi để các nước Đông Nam Á tiến hành khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trong cuối năm 1945?

a)

A. Hồng quân Liên Xô tiến vào Đông Âu tiêu diệt quân đội phát xít Đức.

b)

B. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

c)

C. Cuộc đấu tranh giành chính quyền của nhân dân các nước châu Phi và Mĩ La-tinh đạt nhiều thắng lợi.

d)

D. Liên Xô viện trợ, giúp đỡ cuộc đấu tranh giành chính quyền của các nước Đông Nam Á.

17.

Câu 2. Những nước nào ở Đông Nam Á giành được độc lập trong năm 1945?

a)

A. Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a.

b)

B. Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.

c)

C. Lào, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin

d)

D. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

18.

Câu 3. “Năm châu Phi” (1960) là tên gọi cho sự kiện nào sau đây?

a)

A. Có nhiều nước châu Phi được trao trả độc lập.

b)

B. Châu Phi có phong trào giải phóng dân tộc sớm nhất và mạnh nhất.

c)

C. Có 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập.

d)

D. Châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”.

19.

Câu 5. Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức nào?

a)

A. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.

b)

B. Chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

c)

C. Chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

D. Chế độ thực dân.

20.

Câu 6. Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai), tập chủ ở ba nước nào?

a)

A. Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Cộng hòa Nam Phi.

b)

B. Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Ăng-gô-la.

c)

C. Cộng hòa Nam Phi, Ăng- gô-la, Mô-dăm-bích.

d)

D. Ăng-gô-la, Mô-dăm- bích, Ghi-nê Bít-xao.

21.

Câu 7. Chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai ở Cộng hòa Nam Phi chính bị thức bị xóa bỏ ở Nam Phi vào năm nào?

a)

A. Năm 1991

b)

B. Năm 1992

c)

C. Năm 1993

d)

D. Năm 1994

22.

Câu 8. Hệ thống thộc địa của chủ nghĩa đế quốc đã bị sụp đổ hoàn toàn. Lịch sử các dân tộc Á, Phi, Mĩ La-tinh bước sang trang mới với nhiệm vụ to lớn đó là:

a)

A. củng cố nền độc lập.

b)

B. xây dựng và phát triển đất nước.

c)

C. khắc phục tình trạng nghèo đói, lạc hậu.

d)

D. Cả 3 đáp án trên.

23.

Câu 9. Cuộc cách mạng nhân dân ở Cu Ba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Cát-xtơ- rô giành thắng lợi vào thời gian nào?

a)

A. Ngày 1 – 1 – 1959.

b)

B. Ngày 1 – 2 – 1959.

c)

C. Ngày 1 – 3 – 1959.

d)

D. Ngày 1 – 4 – 1959.

24.

Câu 10. Năm 1960, có bao nhiêu nước ở châu Phi giành được độc lập?

a)

A. 15

b)

B. 16

c)

C. 17

d)

D. 18

25.

Indonesia tuyên bố độc lập vào ngày?

(a)  

26.

Việt Nam tuyên bố độc lập vào ngày?

(a)  

27.

Lào tuyên bố độc lập vào ngày?

(a)  

28.

Câu 1 Mục tiêu chủ yếu của Liên Xô khi thực hiện kế hoạch 5 năm (1946-1950) là gì?

a)

A. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

b)

B. Củng cố quốc phòng an ninh

c)

C. Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội

d)

D. Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

29.

Câu 2 Kế hoạch 5 năm (1946-1950) của Liên Xô đã hoàn thành trước thời hạn bao lâu?

a)

A. 1 năm 3 tháng

b)

B. 9 tháng

c)

C. 12 tháng

d)

D. 10 tháng

30.

Biểu hiện nào chứng tỏ Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới?

a)

Sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm tăng 9,6%

b)

Sản lượng công nghiệp Liên Xô chiếm khoảng 20% sản lượng công nghiệp thế giới

c)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

d)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ

31.

Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên Xô đã đề ra và thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn với mục đích gì?

a)

Phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

b)

Hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh tế.

c)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.

d)

Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

32.

Tình hình chính trị của các nước Đông Âu trước chiến tranh thế giới thứ hai có đặc điểm gì?

a)

Bị phát xít Đức chiếm đóng

b)

Lệ thuộc vào Liên Xô

c)

Là thuộc địa của các nước tư bản Tây Âu

d)

Lệ thuộc vào các nước tư bản Tây Âu

33.

Sự kiện nào đã mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người trong thế kỉ XX?

a)

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ

c)

Mĩ đưa con người đặt chân lên mặt trăng

d)

Mĩ chế tạo thành công máy bay

34.

Nguyên nhân chủ yếu nào khiến Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1946-1950)?

a)

các nước đế quốc tiến hành bao vây cấm vận Liên Xô

b)

Liên Xô chịu tổn thất nặng nề từ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Phong trào cách mạng thế giới phát triển cần có sự giúp đỡ của Liên Xô

d)

Mĩ đang chuẩn bị phát động cuộc chiến tranh lạnh chống Liên Xô

Lời giải

35.

Liên Xô cần phải tiến hành khôi phục kinh tế trong giai đoạn 1946-1950 vì

a)

Chịu nhiều tổn thất do Chiến tranh thế giới thứ hai gây ra

b)

Muốn trở thành cường quốc công nghiệp hàng đầu thế giới

c)

Muốn xây dựng nền kinh tế hùng mạnh trên thế giới

d)

Muốn xây dựng thế giới "đơn cực" do Liên Xô đứng đầu

36.

Đường lối cơ bản trong chính sách đối ngoại của Nhà nước Xô Viết từ năm 1945 đến năm 1991 là gì?

a)

hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

b)

hòa bình, kiên quyết chống chính sách gây chiến của chủ nghĩa đế quốc

c)

hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

d)

hòa dịu, đi đầu trong việc ủng hộ phong trào dân tộc dân ch

37.

Đâu không phải là cơ sở để dẫn tới sự hợp tác, tương trợ lẫn nhau giữa Liên Xô và các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Chung mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Đều đặt dưới sự lãnh đạo của các đảng cộng sản

c)

Cùng chung hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác- Lênin

d)

Chung nền kinh tế thị trường

38.

Vai trò chính của tổ chức hiệp ước Vacsava là gì?

a)

Bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, gìn giữ hòa bình an ninh châu Âu và thế giới

b)

Tạo nên thế cân bằng về sức mạnh quân sự với hệ thống tư bản chủ nghĩa

c)

Thúc đẩy sự phát triển chính trị- quân sự của Liên Xô và Đông Âu

d)

Thắt chặt mối quan hệ giữa Liên Xô với Đông Âu

39.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là

a)

tích cực giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới

b)

trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây

c)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ

d)

thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu

40.

Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949) mang ý nghĩa gì quan trọng nhất?

a)

Cân bằng lực lượng quân sự giữa Mĩ và Liên Xô

b)

Phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ

c)

Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học – kĩ thuật Xô Viết

d)

Liên Xô trở thành cường quốc xuất khẩu vũ khí hạt nhân

41.

Đâu không phải là phương hướng chính của các kế hoạch dài hạn Liên Xô thực hiện trong những năm 50-70 của thế kỉ XX?

a)

Tiếp tục ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

b)

Thực hiện thâm canh trong sản xuất nông nghiệp

c)

Đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kĩ thuật

d)

Lấy phát triển công nghiệp quốc phòng làm trọng tâm

42.

Nguyên nhân chủ yếu nào quyết định sự thành công của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô trong những năm 50-70 của thế kỉ XX?

a)

Sự ủng hộ của nhân dân Xô Viết đối với Đảng và Nhà nước Liên Xô

b)

Nền tảng cơ sở vật chất đã được xây dựng trước chiến tranh

c)

Sự giúp đỡ của các nước tư bản

d)

Thắng lợi trong cuộc chiến tranh vệ quốc

43.

Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới trên lĩnh vực kinh tế được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới

b)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập

c)

Các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân

d)

Các nước Đông Âu bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội

44.

Phát biểu ý kiến của anh (chị) về nhận định: “Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu là do sự sắp đặt của Liên Xô”

a)

Đúng, vì chính Liên Xô là người đã trực tiếp giải phóng các nước Đông Âu

b)

Sai, vì nhân dân Đông Âu đã lật đổ nền thống trị của phát xít, thiết lập chính quyền dân chủ trước khi hồng quân tiến vào

c)

Sai, vì cuộc đấu tranh giải phóng do nhân dân Đông Âu phối hợp với Liên Xô tiến hành, các chính phủ ra đời do nguyện vọng của nhân dân của nước đó

d)

Đúng, vì theo quy định của hội nghị Ianta Đông Âu là vùng ảnh hưởng của Liên Xô

45.

“Từ vũ trụ, tôi không còn nhìn thấy biên giới các quốc gia! Trái đất xanh một màu xanh vĩnh cửu” là câu nói nổi tiếng của nhân vật lịch sử nào?

a)

Gagarin

b)

Neil Amstrong

c)

Buzz Aldrin

d)

Eugene Cernan

46.

Cho các sự kiện sau về Liên Xô: 1. Chế tạo thành công bom nguyên tử; 2. Sản xuất công nghiệp tăng 73%; 3. Phóng tàu vũ trụ đưa Ga-ga-rin bay vòng quanh Trái Đất. Hãy chọn thứ tự sắp xếp đúng:

a)

1-3-2

b)

3-2-1

c)

2-1-3

d)

1-2-3

47.

Đầu những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình kinh tế của Liên Xô có điểm gì nổi bật?

a)

Phát triển tương đối ổn định.

b)

Phát triển xen lẫn khủng hoảng

c)

Phát triển chậm

d)

Trì trệ, khủng hoảng

48.

Tháng 3-1985, ở Liên Xô đã diễn ra sự kiện gì quan trọng?

a)

Goóc-ba-chốp lên làm tổng thống Liên Xô

b)

Goóc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng cộng sản và tiến hành cải tổ

c)

Các nước cộng hòa tuyên bố ly khai khỏi Liên bang Xô Viết

d)

Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động

49.

Công cuộc cải tổ ở Liên Xô bắt đầu được thực hiện từ năm 1985 nhằm mục đích gì?

a)

Tăng cường quyền lực cho Đảng Cộng sản.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội theo đúng ý nghĩa nhân văn tích cực của nó

c)

Đưa đất nước phát triển nhanh chóng về mọi mặt.

d)

Củng cố sự vững mạnh của phe xã hội chủ nghĩa.

50.

Công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1985) diễn ra đầu tiên trong lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị- xã hội

c)

Văn hóa- giáo dục

d)

Quân sự

51.

Trước những khó khăn về kinh tế, những cải tổ về chính trị - xã hội lại được đẩy mạnh như thực hiện chế độ

a)

đại nghị

b)

quân chủ

c)

tổng thống

d)

dân chủ

52.

Sự kiện nào là mốc đánh dấu chế độ Xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ?

a)

Nhà nước Liên Xô tê liệt.

b)

Các nước cộng hòa đua nhau giành độc lập.

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập được thành lập.

d)

Goóc-ba-chốp từ chức tổng thống

53.

Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 đã đặt ra yêu cầu gì cho các quốc gia trên thế giới?

a)

Tập trung phát triển kinh tế

b)

Cải tổ về chế độ chính trị

c)

Cải cách về kinh tế- chính trị- xã hội

d)

Hạn chế chạy đua vũ trang

54.

Nội dung nào sau đây không phải là hậu quả của cuộc đảo chính ngày 19-8-1991?

a)

Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động

b)

Nhà nước Liên bang tê liệt

c)

Các nước cộng hòa đòi ly khai

d)

Goóc-ba-chốp từ chức tổng thống

55.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Là nhân tố thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới phát triển.

b)

Là tổn thất to lớn của phong trào cách mạng thế giới.

c)

Là thành quả đấu tranh kiên cường bền bỉ của phong trào cách mạng thế giới.

d)

Không có tác động gì.

56.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô có phải là sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới hay không? Vì sao?

a)

Có. Vì Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên và lớn nhất.

b)

Không. Vì đó chỉ là sự sụp đổ của một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học.

c)

Có. Vì phần lớn các nước xã hội chủ nghĩa nằm ở khu vực Đông Âu.

d)

Có. Vì trên thế giới không còn nước nào đi theo chủ nghĩa xã hội

57.

Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc thực dân cơ bản sụp đổ vào khoảng thời gian nào?

a)

Giữa những năm 50 của thế kỉ XX

b)

Giữa những năm 60 của thế kỉ XX

c)

Giữa những năm 70 của thế kỉ XX

d)

Giữa những năm 80 của thế kỉ XX

58.

Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, những nước nào giành được độc lập sớm nhất?

a)

Indonexia, Việt Nam, Lào.

b)

Việt Nam, Myanma, Lào.

c)

Indonexia, Lào, Thái Lan.

d)

Philippin, Thái Lan, Singapo.

59.

Năm 1960 ở châu Phi đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

Có nhiều nước châu Phi được trao trả độc lập.

b)

Châu phi có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất và mạnh nhất

c)

Có 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập.

d)

Châu phi là “lục địa mới trỗi dậy”.

60.

Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức nào?

a)

Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.

b)

Chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

c)

Chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

Chế độ thực dân đế quốc.

61.

Nhiệm vụ nào được đặt ra cho các nước Á, Phi, Mĩ Latinh sau khi giành độc lập?

a)

xây dựng và phát triển đất nước.

b)

thực hiện liên kết khu vực.

c)

khắc phục hạn chế của xu thế toàn cầu hóa.

d)

thắng thế trong cục diện Chiến tranh lạnh.

62.

Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mỹ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

Chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

Chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân mới.

d)

Giai cấp địa chủ phong kiến.

63.

Cách mạng nước nào được đánh giá là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Thắng lợi của cách mạng Mêhicô.

b)

Thắng lợi của cách mạng Brazin.

c)

Thắng lợi của cách mạng Cuba.

d)

Thắng lợi của cách mạng Chilê.

64.

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa thực dân – đế quốc đã sụp đổ đến tận gốc rễ?

a)

Cách mạng Cuba giành thắng lợi.

b)

17 nước châu Phi tuyên bố độc lập.

c)

Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ hoàn toàn.

d)

Môdămbích và Ănggôla tuyên bố độc lập.

65.

Yếu tố nào quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.

b)

Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.

c)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.

66.

Đâu không phải là điều kiện khách quan thuận lợi để phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ và phát triển mạnh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, chủ nghĩa đế quốc suy yếu

b)

Chiến lược toàn cầu của Mĩ

c)

Sự ra đời và phát triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa

d)

sự phát triển của phong trào hòa bình, dân chủ ở các nước tư bản

67.

Điểm khác biệt lớn nhất của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai so với giai đoạn trước là

a)

Kẻ thù

b)

Lãnh đạo

c)

Lực lượng tham gia

d)

Kết quả