wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập GKH2 Lịch Sử

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thế kỉ: 

a)

V TCN

b)

VI TCN

c)

VII TCN

d)

VIII TCN

2.

Lãnh thổ chủ yếu của nước Văn Lang thuộc khu vực nào của Việt Nam ngày nay

a)

Bắc Bộ và Nam Trung Bộ.

b)

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

c)

Bắc Trung Bộ và Nam Bộ. 

d)

Nam Bộ và Nam Trung Bộ . 

3.

Kinh đô của nước Văn Lang đóng ở:

a)

Phong Châu (Phú Thọ ngày nay).

b)

Mê Linh(Hà Nội ngày nay)

c)

Phong Khê (Hà Nội ngày nay)

d)

Luy Lâu (Bắc Ninh ngày nay)

4.

Đứng đầu nhà nước Văn Lang là:

a)

Hoàng đế.

b)

Thiên tử. 

c)

Hùng Vương( Vua Hùng)

d)

Lạc tướng

5.

Người đứng đầu một bộ là:

a)

Lạc hầu. 

b)

Lạc tướng.

c)

Vua Hùng

d)

Lạc dân

6.

Nghề chính của cư dân Văn Lang là

a)

Làm đồ gốm

b)

Đánh bắt cá

c)

Luyện kim, đúc đồng

d)

Trồng lúa nước

7.

Cư dân Văn Lang sống quần tụ trong các

a)

Chiềng, chạ

b)

Làng, bản

c)

Xã, huyện

d)

Thôn, xóm

8.

Tổ chức nhà nước Văn Lang gồm

a)

15 bộ, dưới bộ là các chiềng, chạ.

b)

10 bộ dưới bộ, là các Lạc hầu, Lạc tướng.

c)

15 bộ, dưới bộ là các Bồ chính.

d)

10 bộ dưới bộ là các Lạc tướng, chiềng, chạ

9.

Nhận định nào dưới đây không đúng về nhà nước Văn Lang

a)

Hùng Vương là người nắm mọi quyền hành.

b)

Nhà nước Văn Lang đã có luật pháp và quân đội riêng nhưng còn lỏng lẻo và sơ khai

c)

Khi có chiến tranh, vua Hùng cùng các Lạc tướng tập hợp trai trắng ở khắp các chiềng, chạ cùng chiến đấu

d)

Hùng Vương chia đất nước làm 15 bộ dưới bộ là các Chiềng chạ

10.

Quân đội thời Văn Lang được tổ chức như thế nào?

a)

Chia thành cấm quân và quân địa phương.

b)

Chia thành quân triều đình và quân ở các lộ.

c)

Chia thành cấm binh và hương binh.

d)

Chưa có quân đội.

11.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân ra đời của nhà nước Văn Lang?

a)

Xã hội có sự phân hóa giàu nghèo.

b)

Nhu cầu trị thủy làm nông nghiệp.

c)

Nhu cầu chống ngoại xâm.

d)

Nhu cầu đoàn kết làm thủ công nghiệp.

12.

Ý nào dưới đây phản ánh không đúng chính sách cai trị về kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc?

a)

Nắm độc quyền về sắt và muối.

b)

Áp đặt chính sách tô, thuế nặng nề.

c)

Cho phép người Việt Nam sản xuất muối và sắt.

d)

Bắt người Việt Nam cũng nạp các sản vật quý.

13.

Khác với truyền thuyết, khoa học lịch sử đã chứng minh nhà nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam ra đời cách ngày nay

a)

4 000 năm

b)

3 500 năm

c)

2 700 năm

d)

2 000 năm

14.

Sự tích "Trầu, cau" và "Bánh chưng, bánh giày" phản ánh phong tục gì của cư dân Văn Lang?

a)

Ăn trầu, gói bánh chưng, bánh giày trong các ngày lễ hội.

b)

Nhảy, múa, hát ca, đua thuyền trong ngày lễ hội.

c)

Lễ hội, vui chơi được tổ chức thường xuyên.

d)

Trồng lúa nước và lấy đó làm lương thực chính.

15.

Sự ra đời của nhà nước Văn Lang đã đặt nền móng cho truyền thống gì của người Việt?

a)

Đoàn kết.

b)

Trọng nghĩa khí. 

c)

Chống ngoại xâm.

d)

Trọng văn.

16.

Ngày giỗ tổ Hùng Vương hàng năm vào:

a)

Ngày mồng 9 tháng 3 âm lịch hàng năm.

b)

Ngày mồng 3 tháng 10 âm lịch hàng năm. 

c)

Ngày mồng 10 tháng 3 âm lịch hàng năm.

d)

Ngày mồng 8 tháng 3 âm lịch hàng năm. 

17.

Công lao của các Vua Hùng đối với đất nước là: 

a)

Các vua Hùng đã có công khai hoang mở mang diện tích đất trồng trọt. 

b)

Các vua Hùng đã có công dựng nước. 

c)

Các vua Hùng đã có công giữ nước. 

d)

Các vua Hùng đã có công lãnh đạo nhân dân chống ngoại xâm. 

18.

Theo sự tích Âu Cơ-Lạc Long Quân thì những người con theo mẹ Âu Cơ lên vùng cao đã tôn người anh cả lên làm vua, người đó chính là:

a)

Hùng Vương.

b)

An Dương Vương. 

c)

Thủy Tinh. 

d)

Sơn Tinh. 

19.

Những chính sách cai trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với Việt Nam từ năm 179 TCN đến thế kỉ X đều nhằm thực hiện âm mưu 

a)

sáp nhập Việt Nam vào lãnh thổ của chúng. 

b)

biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới. 

c)

biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hoá. 

d)

biến Việt Nam thành căn cứ quân sự để xâm lược các nước khác. 

20.

Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên hoạt động gì của nhân dân hồi đó? 

a)

Hoạt động chống giặc ngoại xâm. 

b)

Hoạt động canh tác

c)

Hoạt động trị thủy. 

d)

Hoạt động hôn nhân. 

21.

Trong xã hội Văn Lang, những ngày thường nam giới 

a)

đóng khố, mình trần, đi chân đất. 

b)

đóng khố, mặc áo vải thổ cẩm, đi chân đất.

c)

đóng khố, mặc áo vải thổ cẩm, đi giày lá.

d)

đóng khố, mình trần, đi giày lá.

22.

Thức ăn hàng ngày của cư dân Văn Lang bao gồm 

a)

cơm nếp, rau quả, thịt, cá. 

b)

rau, khoai, đậu, ngô, khoai, sắn.

c)

cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá.

d)

khoai, đậu, tôm, cá, ngô. 

23.

Hoạt động sản xuất chính của cư dân Văn Lang là gì? 

a)

Săn bắt thú rừng.

b)

Trồng lúa nước.

c)

Đúc đồng. 

d)

Làm đồ gốm.

24.

Ý nào sau đây không phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang? 

a)

Lúa gạo là lương thực chính. 

b)

Thờ cúng tổ tiên và sùng bái tự nhiên. 

c)

Ở nhà sàn, nhuộm răng đen, ăn trầu. 

d)

Có chữ viết trên cơ sở sáng tạo chữ Phạn. 

25.

Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ hình thành ở lưu vực các con sông thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay là 

a)

Chăm-pa. 

b)

Âu Lạc

c)

Văn Lang. 

d)

Phù Nam

26.

Đâu không phải phong tục của người Văn Lang?

a)

Gói bánh chưng.

b)

Nhuộm răng đen. 

c)

Xăm mình. 

d)

Đi chân đất

27.

Cư dân Văn Lang đi lại chủ yếu bằng 

a)

thuyền. 

b)

ngựa

c)

lừa. 

d)

voi

28.

Cư dân Văn Lang sống quần tụ trong các

a)

chiềng, chạ.

b)

làng, bản.

c)

xã, huyện

d)

thôn, xóm

29.

Tại sao cư dân Văn Lang phải sống quần tụ trong các chiềng, chạ?

a)

Họ có chung huyết thống. 

b)

Cần phải xua đổi thú dữ.

c)

Nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm. 

d)

Yêu cầu của nền kinh tế công thương nghiệp

30.

Lí do đúng nhất dẫn đến sự ra đời của nhà nước đầu tiên ở nước ta 

a)

Do nhu cầu liên kết chống ngoại xâm. 

b)

Do nhu cầu về thuỷ lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp. 

c)

Do nhu cầu phân hoá xã hội sâu sắc. 

d)

Do nhu cầu về thuỷ lợi, quản lí xã hội và liên kết chống ngoại xâm. 

31.

Kinh đô của nước Văn Lang đặt ở 

a)

Cổ Loa (Hà Nội). 

b)

Mê Linh (vùng đất từ Ba Vì đến Tam Đảo, nay thuộc Hà Tây, Vĩnh Phúc). 

c)

Văn Lang (Bạch Hạc - Phú Thọ ngày nay). 

d)

Đông Anh (Hà Nội). 

32.

Để giữ yên ổn cộng đồng, chống chọi với thiên tai cần 

a)

Đoàn kết, hợp tác lại 

b)

Một chức quan để trông coi đê điều, thông báo về thiên tai, bão lũ cho người dân. 

c)

Thành lập cơ quan dự báo thiên tai, thời tiết. 

d)

Người đứng đầu biết điều hòa mâu thuẫn, giữ yên trật tự công cộng, tập hợp mọi người chống thiên tai. 

33.

Nghề trồng lúa nước vùng ven sông lớn gặp phải những khó khăn gì? 

a)

Đất ẩm ướt, xâm nhập mặn. 

b)

Cỏ phát triển nhanh, sâu bệnh hại lúa. 

c)

Tàu bè va chạm. 

d)

Lụt lội, hạn hán ảnh hưởng tới thu hoạch. 

34.

Chức danh đứng đầu các chiềng, chạ thời Văn Lang là 

a)

Bồ chính. 

b)

Lạc hầu. 

c)

Lạc tướng

d)

Quan lang. 

35.

Người có sức mạnh và mưu lược lãnh đạo người Âu Việt và Lạc Việt chiến đấu chống quân Tần giành thắng lợi là: 

a)

Hùng Vương. 

b)

Thục Phán

c)

Mai Thúc Loan

d)

Ngô Quyền

36.

Thục Phán lên ngôi, xưng là: 

a)

Hùng Vương.

b)

Hoàng đế.

c)

An Dương Vương.

d)

Thiên tử.

37.

Lãnh thổ chủ yếu của nước Âu Lạc thuộc khu vực nào của Việt Nam ngày nay: 

a)

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. 

b)

Bắc Bộ và Nam Trung Bộ. 

c)

Bắc Trung Bộ và Nam Bộ.

d)

Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

38.

Người Lạc Việt và người Âu Việt hợp nhất thành một nước có tên gọi là gì? 

a)

Lạc Việt. 

b)

Văn Lang. 

c)

Âu Việt. 

d)

Âu Lạc

39.

Vũ khí đặc sắc của nước Âu Lạc là: 

a)

Tấm che ngực. 

b)

Nỏ Liên châu. 

c)

Mũi tên đồng.

d)

Giáo hình lá mía.

40.

Lễ hội Cổ Loa được tổ chức tổ chức tại Khu di tích thành Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội) với mục đích: 

a)

Tưởng nhớ công lao của An Dương Vương. 

b)

Thể hiện đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trông cây”. 

c)

Phục dựng lại cuộc chiến đấu chống quân xâm lược. 

d)

Tưởng nhớ công lao của An Dương Vương và thể hiện đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”. 

41.

So với thời vua Hùng thì thời An Dương Vương quyền hành và tổ chức nhà nước như thế nào? 

a)

Quyền hành ngang nhau và bộ máy nhà nước như nhau. 

b)

Quyền hành cao hơn, bộ máy nhà nước như nhau. 

c)

Quyền hành cao hơn, bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn. 

d)

Quyền hành như nhau, bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn. 

42.

Thời kì An Dương Vương gắn với truyền thuyết nổi tiếng nào trong lịch sử dân tộc: 

a)

Bánh chưng – bánh giầy. 

b)

Mị Châu – Trọng Thủy.

c)

Thánh Gióng. 

d)

Âu Cơ – Lạc Long Quân. 

43.

Thục Phán tự xưng là An Dương Vương tổ chức lại nhà nước, đóng đô 

a)

Đóng đô ở Bạch Hạc (Việt Trì, Phú Thọ).

b)

Đóng đô ở Phong Khê (Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội).

c)

Đóng đô ở Phú Xuân (Huế). 

d)

Đóng đô ở Hoa Lư (Ninh Bình). 

44.

Vua không lo sửa sang võ bị, chỉ ham ăn uống vui chơi. Lụt lội xảy ra, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Đó là tình hình đất nước Văn Lang 

a)

Thế kỉ I TCN - đời vua Hùng thứ 16. 

b)

Thế kỉ II TCN - đời vua Hùng thứ 17.

c)

Thế kỉ III TCN - đời vua Hùng thứ 18. 

d)

Thế kỉ IV TCN - đời vua Hùng thứ 18. 

45.

Kinh tế Âu Lạc so với thời Văn Lang 

a)

Kém phát triển hơn. 

b)

Có nhiều tiến bộ đáng kể. 

c)

Không có gì thay đổi. 

d)

Tiến bộ vượt bậc

46.

Tổ chức bộ máy Nhà nước Âu Lạc được xây dựng trên cơ sở tổ chức 

a)

Nhà nước thời Văn Lang. 

b)

thị tộc bộ lạc của người Tây Âu. 

c)

Nhà nước thời Tần. 

d)

thị tộc bộ lạc của người Lạc Việt. 

47.

Quân đội thời Âu Lạc như thế nào?

a)

Chia thành cấm quân và quân địa phương.

b)

Lực lượng khá đông, vũ khí có nhiều cải tiến. 

c)

Chia thành quân triều đình và quân ở các lộ.

d)

Chưa có quân đội. 

48.

Đứng đầu chính quyền đô hộ của nhà Hán 

ở các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam là 

a)

Thứ sử. 

b)

Thái thú.

c)

Huyện lệnh. 

d)

Tiết độ sứ.

49.

Từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng, các chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện việc tăng cường kiểm soát, cử quan lại cai trị tới tận cấp 

a)

châu.

b)

quận. 

c)

làng, xã.

d)

huyện.

50.

Ở Việt Nam, 

thời kì Bắc thuộc diễn ra trong khoảng thời gian nào dưới đây? 

a)

179 TCN-938.

b)

208 TCN-905. 

c)

111 TCN-938. 

d)

280 TCN-905.