Worksheetsbài 23 / sử/
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Câu 484. Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là
A. phá hoại miền bắc.
B. biến miền Nam thành quốc gia tự trị.
C. phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh.
D. chuẩn bị lực lượng đánh chiếm vùng giải phóng.
Câu 485. Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là muốn
B. rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.
C. thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta.
D. giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
A. Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Câu 486. Hành động phá hoại Hiệp định Pari (1973) của chính quyền Sài Gòn là gì?
A. Đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam.
B. Mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng.
C. Tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta.
D. không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt
Câu 487. Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch
A. “ trả đũa ồ ạt”.
B. “ tìm diệt và bình định”.
C. “ tràn ngập lãnh thổ”.
D. “ bình định lấn chiếm”.
Câu 488. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7 – 1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là?
A. Chính quyền Sài Gòn.
B. Mĩ và đồng minh của Mĩ.
C. Đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
D. Đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
Câu 489. Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?
A. Xây dựng và củng cố vùng giải phóng.
B. Thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”.
C. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. Đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
Câu 490. Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là khu vực nào dưới đây?
A. Phan Rang và Ninh Thuận.
B. Xuân Lộc và Long Khánh.
C. Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
Câu 491. Từ sau Hiệp định Pari, Nhân dân miền Nam đẩy mạnh phong trào đấu tranh chính trị với mục tiêu
A. đòi Mĩ rút quân về nước, thi hành các quyền tự do dân chủ.
D. đòi các quyền tự do dân chủ, đòi Mĩ rút về nước, chống đàn áp, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
C. đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
B. đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ.
Câu 492. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là những chiến dịch nào dưới đây?
C. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
B. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
D. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.
A. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
Câu 493. Hướng nào sau đây được chọn là hướng tiến công trọng yếu của ta trong mùa Xuân năm 1975?
A. Huế.
B. Quảng Trị.
C. Tây Nguyên.
D. Đông Nam Bộ
Câu 494. Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là gì?
A. Quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.
C. Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
D. Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
Câu 495. Tỉnh nào dưới đây là địa phương cuối cùng của miền Nam được giải phóng?
A. Cà Mau.
B. Rạch Giá.
C. Châu Đốc.
D. Bạc Liêu.
Câu 496. Hoàn cảnh lịch sử nào sau đây tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973?
A. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc.
B. Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.
C. Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào
D. Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
Câu 497. Hành động phá hoại Hiệp định Pari của chính quyền Sài Gòn là gì?
A. Củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.
B. Thực hiện chiến lược phòng ngự “ quét và giữ”.
C. Hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào.
D. Tiếp tục chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” của Nich xơn.
Câu 498. Thắng lợi quân sự nào dưới đây có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của quân và dân miền Nam?
A. Giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.
B. Giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
D. Giải phóng Xuân Lộc và toàn bộ tỉnh Phước Long.
C. Giải phóng đường số 14 và toàn tỉnh Phước Long.
Câu 499. Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào dưới đây?
A. Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.
C. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.
B. Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.
D. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực.
Câu 500. Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.
Nhận định trên nói về thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam?
A. Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B. Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
D. Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
C. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954).
Câu 501. Nội dung nào sau đây không thuộc ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975)?
A. Chứng tỏ sụ suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
C. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
B. Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.
Câu 502. Nội dung nào sau đây không phải lí do để Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 – 1973) khẳng định phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng?
A. Chính quyền và quân đội Sài Gòn mở chiến dịch “ tràn ngập lãnh thổ”.
B. Phía ta rất coi trọng đến vấn đề hòa bình và hòa hợp dân tộc.
C. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pari.
D. Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
Câu 503. Tính đúng đắn, linh hoạt trong lãnh đạo của Đảng qua chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam được thể hiện ở nội dung cơ bản nào dưới đây?
A. Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.
B. Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để giải phóng miền Nam trong năm 1975.
C. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
D. Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
Câu 504. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa quốc tế to lớn đã
A. tác động đến nước Mĩ, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
B. tác động đến tình hình thế giới.
D. làm thay đổi cục diện chính trị thế giới.
C. tác động đến nước Mĩ và thế giới.
Câu 505. Cho các sự kiện sau:
1. Chiến dịch Tây Nguyên.
2. Hội nghị BCHTW Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21.
3. Chiến thắng Phước Long.
4. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Hãy sắp xếp các sự kiện trên đúng trình tự thời gian.
D. 3,2,1,4.
C. 1,2,3,4.
B. 2,3,1,4.
A. 2,1,3,4.
Câu 506. Phương châm tác chiến của quân và dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là gì?
D. “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
C. “cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.
B. “đánh nhanh, giải quyết nhanh”.
A. “tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.
Câu 507. “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào dưới đây?
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
B. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
C. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
D. Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Câu 508. Vì sao Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975?
A. Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch quá mỏng, lực lượng ta mạnh.
B. Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng và bố phòng sơ hở.
C. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, nhưng do nhận định sai hướng tiến công của ta địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở
D. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mạnh, nhưng bố phòng sơ hở.
Câu 509. Vì sao trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn Buôn Ma Thuật đánh trận mở màn?
A. Địch bố phòng có nhiều sơ hở.
B. Lực lượng địch ở đây quá mỏng.
C. Lực lượng của ta ở đây rất mạnh.
D. Có vị trí chiến lược, then chốt ở Tây Nguyên.
Câu 510. Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi ở chiến dịch Tây Nguyên là gì?
C. Từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
D. Đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
D. Đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
A. Từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 4. Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ?
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh
A. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
B. Chiến dịch Tây Nguyên.
Câu 5. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Huế - Đà Nẵng là
A. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng.
B. phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn.
C. làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung.
D. tạo thời cơ chiến lược cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.
Câu 6. Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
A. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
B. Đập ta hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.
C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng .
D. những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến
Câu 7. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa lớn nhất đối với dân tộc ta là
A. chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.
B. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
C. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc.
Câu 8. Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) là thắng lợi có tính thời đại vì ?
A. Làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
B. Tạo thời cơ lớn cho cách mạng Lào và Campuchia giành thắng lợi.
C. Đánh bại 4 kế hoạch chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.
D. Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới có quy mô lớn nhất kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 9. Điểm giống nhau về âm mưu trong các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1975 là
A. nhằm thực hiện chính sách bình định, nhằm chiếm đất, giành dân .
D. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ
C. chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa của Mĩ.
B. nhằm thí điểm chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” của Mĩ.
Câu 10. Điểm giống nhau về vai trò của quân Mĩ trong các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1975 là
C. Vừa cố vấn chỉ huy vừa trực tiếp tham chiến.
A. Trực tiếp chiến đấu.
B. Giữ vai trò cố vấn chỉ huy.
D. Vừa cố vấn chỉ huy vừa phối hợp trong chiến đấu.
Câu 518. Đường lối nhất quán, xuyên suốt của Đảng ta trong thời kỳ 1954 – 1975 là đồng thời
A. tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc.
B. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.
D. tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
Câu 519. Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) là
B. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
A. khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu.
C. khẳng định con đường cách mạng bằng bạo lực.
D. tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu.
Câu 13. Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là
B. truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta.
C. có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
D. tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam – Bắc
A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 14. Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là
A. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
B. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
D. kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao
C. kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.
Câu 15. Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì ?
A. Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
A. Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
C. Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
D. Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
Câu 523. Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
A. Đánh từng bước, tiêu diệt từng cứ điểm của địch.
B. Chia cắt địch, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng.
C. Bao vây, chia cắt, tổng công kích đánh chiến các cơ quan đầu não của địch.
D. Thọc sâu vào trung tâm thành phố đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.
Câu 524. So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về hình thức tiến công?
A. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
B. Là cuộc tiến công của các lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
D. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.
C. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.
Câu 525. Điểm giống nhau về quy mô giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
A. Tấn công vào tập đoàn cứ điểm mạnh.
B. Huy động đến mức cao nhất về lực lượng.
D. Tiêu diệt và làm tan rã toàn bộ cơ quan đầu não của địch.
C. Sử dụng hầu hết các binh chủng, quân chủng.
Câu 526. Bài học cơ bản xuyên suốt, trở thành nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ 1930 đến nay là gì?
A. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.
B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
C. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Câu 527. Đường lối chiến lược cách mạng xuyên suốt của Đảng ta từ 1930 đến nay là gì?
A. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
B. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.
Câu 528. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò lớn nhất đối cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước được thể hiện là
B. bảo vệ vững chắc chế độ xã hội chủ nghĩa, đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
C. hoàn thành nghĩa vụ hậu phương đối với tiền tuyến miền Nam và nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Campuchia.
A. đánh bại hai cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ, phối hợp và chi viên cho miền Nam.
D. phối hợp với cuộc chiến đấu ở miền Nam, góp phần đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ.
