NEW
Font size
WorksheetsSinh 12 bài 16 17 24
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ thay đổi thay hướng
tăng KG dị hợp và KG đồng hợp
tăng KG dị hợp và giảm KG đồng hợp
Giảm KG dị hợp và KG đồng hợp
Giảm KG dị hợp và tăng KG đồng hợp
quần thể ngẫu phối qua nhiều thế hệ, thì cấu trúc di truyền của quần thể:
Tăng KG dị hợp và KG đồng hợp
Giảm KG dị hợp và KG đồng hợp
Tần số alen và thành phần KG không đổi
Tần số alen tăng, thành phần KG giảm
Điều nào sau đây không phải là hạn chế của định luật Hacdi - Vanbee
Số cá thể của quần thể giao phối thường không nhiều nên hạn chế giao phối tự do
Sức sống và giá trị thích nghi của các kiểu khác nhau không giống nhau
Quá trình đột biến và chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số tương đối các alen
Giải thích vì sao tr ong tự nhien có quần thể ổn định trong thời gian dài
Một quần thể nào là cân bằng?
0,6AA : 0,4Aa
0,35AA : 0,50Aa : 0,15aa
0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
0,48AA : 0,16Aa : 0,36aa
quần thể nào chưa cân bằng
0,81 AA : 0,18Aa : 0,01aa
0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
0,18AA : 0,81Aa : 0,01aa
một quần thể chưa cân bằng. Điều kiện để quần thể này đạt trạng thái cân bằng là:
tự phối
ngẫu phối và tự phối
ngẫu phối qua nhiều thế hệ rồi tự phối
ngẫu phối qua một thế hệ
Một quần thể giao phối có alen A = 0,6, alen a = 0,4. Tỉ lệ kiểu gen của quần thể là:
0,6AA : 0,4Aa
0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
0,36AA 0,48Aa : 0,16aa
0,48AA : 0,16Aa : 0,36aa
Một quần thể ngẫu phối có 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa. Tần số tương đối của các alen A, a trong quần thể lần lượt là:
A = 0.8 a = 0.2
A = 0.2 a = 0.8
A = 0.04 a = 0,64
A = 0,64 a = 0,04
Cho quần thể ngẫu phối 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa. Điều kiên jnafo đúng khi nói về F4
TLKG F4 giống P
TLKG F4 khác P
TLKG dị hợp ở F4 giống P
Tần số tương đối alen A = 0,7 a = 0,3
Một quần thể tự phối có: 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa. Điều nào đúng khi nói về tỉ lệ kiểu gen ở F1
Giống với TLKG ở thế hệ P
Khác với TLKG ở thế hệ P
Giống với TLKG ở thế hệ P ở thể dị hợp
Giống với TLKG ở thế hệ P ở thể tổng hợp
Một quần thể ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen là: 0,1AA : 0,4Aa : 0.5aa. khi quần thể này ngẫu phối thì tỉ lệ kiểu gen ở F1 là:
0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa
0,01AA : 0,74Aa : 0,25aa
0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa
0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
Một quần thể ngẫu phối có 1000 cá thể, trong đó có 90 cá thể mang kiểu gen đồng hợp lặn â, còn lại là kiểu gen AA, Aa. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là:
A = 0,3 a = 0,7
A = 0,7 a = 0,3
A = 0,1 a = 0.9
A = 0,9 a = 0,1
Một quần thể ngẫu phối có 1000 cá thể, 90 cá thể có KG aa, còn lại là AA và Aa. Cấu trúc di truyền của quần thể trên là:
0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa
0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa
0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa
Một quần thể khởi đầu có tần số Aa là 0,40. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể trên là bao nhiêu?
0,3
0,2
0,1
0,05
Một quần thể có 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Xác định kiểu gen dị hợp của quần thể trên sau 3 thế hệ tự phối liên tiếp
0,24
0,12
0,06
0,03
Quần thể (P) tự thụ có 300 cá thể có kiểu gen AA, 100 cá thể aa. Tính tỉ lệ KG ở F5
25% AA : 50% Aa : 25% aa
75% AA : 25% aa
50% AA : 50% aa
85% AA : 15% aa
Ở 1 loài ngẫu phối, xét 1 gen có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Có 4 quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng và có tỉ lệ KH lặn như sau:
3
2
4
1
Một quần thể P có: 0,6AA : 0,4Aa. Sau một thế hệ ngẫu phối thu được ở đời con có 8000 cá thể. Tính theo lí thuyết, số cá thể có kiểu gen dị hợp ở đời con là:
2660
2550
2650
2560
Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội, xét một gen có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Biết không có đột biến mới xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra trong quần thể này là:
12
13
14
15
Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có 2 alen, A(thân cao) trội hoàn toàn so với a(thân thấp). Quần thể (P) có 25% thân thấp. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần KG của quần thể (P) là:
0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa
0,25AA : 050Aa : 0,25aa
0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa
0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa
Một quần thể động vật ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm, tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là:
21210
22110
12120
11220
Một quần thể động vật, ở (P) có thành phần kiểu gen ở giới cái là 0,1AA : 0,2Aa : 0,7aa ở giới đực là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. BIết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F1 là:
đạt trạng thái cân bằng di truyền
có kiểu gen dị hợp tử chiếm 56%
có kiểu gen đồng hợp trội chiếm 16%
có kiểu gen đồng hợp lăn chiếm 28%
điều nào sau đây không phải là ý nghĩa của định luật Hacdi - Vanbee
Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
Giải thích vì sao trong tự nhiên có những quần thể ôn định trong thời gian dài
giải thích sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống
từ tần số tương đối các alen có thể suy ra tỉ lệ các loại KG và KH trong quần thể
Điều nào sau đây chưa đúng?
Cấu trúc di truyền của quần thể cân bằng phải thỏa công thức p2AA + 2pqAa + q2aa = 1
Nếu (P) cân bằng di truyền, khi (P) ngẫu phối thì cấu trúc di truyền của (P) và F1 không đổi
Khi (P) ngẫu phối thì tần số tương đối các alen ở (P) và F1 không đổi
Nếu (P) cân bằng di truyền, khi (P) tự phối thì cấu trúc di truyền của (P) và F1 không đổi
(P) có cấu trúc: 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa. Nhận xét nào chưa đúng?
Tần số tương đối alen A = 0,7, a = 0,3
Nếu (P) ngẫu phối thì quần thể F1 đạt trạng thái cân bằng di truyền
Tổng tỉ lệ các kiểu gen trong 1 quần thể luôn = 1 hoặc = 100%
(P) chưa cân bằng nếu tần số tương đối các alen ở (P) và F1 ( trong trường hợp F ngẫu phối ) không giống nhau
các cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong tiến hóa?
Phản ánh sự tiến hóa phân li
Phản ánh sự tiến hóa đồng quy
Phản ánh sự tiến hóa song hành
Phản ánh nguồn gốc chung
Các cơ quan tương tự có ý nghĩa gì trong tiến hóa?
Phản ánh sự tiến hóa phân li
Phản ánh sự tiến hóa song hành
Phản ánh sự tiến hóa đồng quy
Phản ánh chức phận qui định cấu tạo
Những cơ quan nào theo từng cặp dưới đây là cơ quan tương đồng?
Cánh sâu bọ và cánh dơi
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các ĐV khác
Mang cá và mang tôm
Chân chuột chũi và chân dế dũi
Cơ quan sinh dục của người phụ nữ vẫn sản sinh hoocmon sinh dục nam ( hoocmon testotterrôn ). Đây là bằng chứng của:
cơ quan thoái hóa
cơ quan tương tự
cơ quan tương đồng
cơ quan tương ứng
hấu hết các loài đều sử dụng chung mã di truyền. Đây là 1 trong những bằng chứng chứng tỏ:
mã di truyền có tính thoái hóa
nguồn gốc thống nhất của sinh giới
mã di truyền có tính đặc thù
thông tin di truyền ở các loài đều giống nhau
cơ quan tương đồng là những cơ quan
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
có nguồn gốc kacs nhau nhưng đảm nhiệm những chực phận giống nhau, có hình thái tương tự
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chực phận giống nhau
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Cánh dơi và cánh chim có cấu trúc khác nhau nhưng chức năng lại giống nhau, đây là bằng chứng về
cơ quan thoái hóa
cơ quan tương tự
cơ quan tương đồng
cơ quan tương ứng
tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cáu tạo từ tế bào. Đây là bằng chứng
giải phẫu so sánh
phôi sinh học
sinh học phân tử
tế bào học
Loại cơ quan thường dùng để chứng minh mối quan hệ họ hàng giữa các loài là:
cơ quan thoái hóa
cơ quan tương tự
cơ quan tương đồng
cơ quan tương ứng
Một quần thể tự thụ có (P): 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. cấu trúc di truyền ở F3 là:
0,050AA : 0,525Aa : 0,425aa
0,425AA : 0,525Aa : 0,050aa
0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa
0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa
