NEW
Font size
WorksheetsĐịa 10 - Bài 18. Nguồn lực phát triển kinh tế
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Nguồn lực ngoài nước là
lịch sử - văn hóa.
đường lối chính sách.
khí hậu, sinh vật.
vốn đầu tư nước ngoài.
Yếu tố nào sau đây là căn cứ để phân loại nguồn lực?
Vai trò.
Thời gian.
Tính chất.
Nguồn gốc.
Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?
Dân số, nước, sinh vật.
Khí hậu, thị trường, vốn.
Đất, khí hậu, dân số.
Sinh vật, đất, khí hậu.
Nhân tố nào sau đây được coi là nguồn lực quan trọng, quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Vị trí địa lí.
Dân cư, nguồn lao động.
Tài nguyên thiên nhiên.
Khoa học kĩ thuật và công nghệ.
Nguồn lực nào sau đây thuộc vào nguồn lực phi vật chất?
Lao động.
Chính sách.
Tài nguyên.
Khoa học.
Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Khoa học công nghệ.
Tài nguyên thiên nhiên.
Đường lối chính sách.
Dân cư và lao động.
Nguồn lực tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn cho việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các quốc gia là
tự nhiên.
kinh tế - xã hội.
vị trí địa lí.
ngoại lực.
“Là cơ sở để lựa chọn chiến lược phát triển kinh tế” là vai trò của nguồn lực nào sau đây?
Tự nhiên.
Vị trí địa lí.
Ngoài nước.
Kinh tế - xã hội.
Nguồn lực có thể được khai thác nhằm phục vụ cho
sự tiến bộ xã hội của một lãnh thổ nhất định.
nâng cao cuộc sống của một lãnh thổ nhất định.
việc đảm bảo kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
Khoa học – kĩ thuật và công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế không phải là do nguyên nhân nào sau đây?
giảm tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.
tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế.
thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực.
mở rộng khả năng khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác.
Ý nào sau đây không phải là phương hướng chính trong sự phát triển công nghiệp ở Đông Nam Á?
Chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
Chuyển giao công nghệ và đào tạo kĩ thuật cho người lao động.
Tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài, hiện đại hoá thiết bị.
Tập trung phát triển công nghiệp điện lực.
Sản phẩm công nghiệp của ngành sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy; thiết bị điện tử đã trở thành thế mạnh của các nước Đông Nam Á là do
đầu tư cơ sở hạ tầng, khoa học - kĩ thuật
liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài.
nguồn tài nguyên phong phú.
trình độ người lao động được nâng cao.
Ý nào sau đây không chính xác về ngành dịch vụ ở Đông Nam Á?
Hệ thống giao thông được mở rộng và hiện đại.
Thông tin liên lạc được cải thiện và nâng cấp.
Hệ thống ngân hàng, tín dụng phát triển và được hiện đại hoá.
Cơ sở hạ tầng hoàn thiện và hiện đại.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á là nền nông nghiệp
Nhiệt đới
Hàn đới
Ôn đới
Cận nhiệt đới
Ngành nào sau đây không phải là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp của Đông Nam Á?
Trồng lúa nước.
Trồng cây công nghiệp và cây ăn quả.
Trồng cây đặc sản.
Chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ, hải sản.
Các cây công nghiệp được trồng nhiều ở Đông Nam Á là do
trước đây đã có các đồn điền.
ít thiên tai, bão lụt.
đất đai và khí hậu phù hợp.
nhu cầu thị trường lớn.
Sản phẩm từ cây công nghiệp ở Đông Nam Á chủ yếu để
phục vụ người dân tiêu dùng tại chỗ.
phục vụ công nghiệp chế biến.
phục vụ hoạt động du lịch và bảo vệ môi trường.
xuất khẩu thu ngoại tệ.
Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ, hải sản là ngành kinh tế truyền thống và đang phát triển ở Đông Nam Á do
có hệ thống sông ngòi, kênh rạch nhiều.
có biển rộng lớn bao quanh và không đóng băng
có lợi thế cả về sông, biển và thị trường tiêu thụ.
có trang thiết bị ngày càng hiện đại.
Ý nào không chính xác khi nói về hệ thống ngân hàng , tín dụng của các nước Đông Nam Á?
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Tạo điều kiện nâng cao đời sống .
Ngân hàng phát triển hiện đại.
Ngân hàng ít phát triển.
Khu vực Đông Nam Á không chú trọng xu hướng nào trong phát triển công nghiệp?
Tăng cường liên doanh liên kết với nước ngoài.
Chú trọng phát triển các ngành nghề truyền thống.
Chú trọng sản xuất các sản phẩm xuất khẩu.
Hiện đại hóa thiết bị và chuyển giao công nghệ.
Nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm phát triển ngành nông nghiệp ở Đông Nam Á?
Cây công nghiệp là cây truyền thống và quan trọng của khu vực này.
Sản phẩm của cây công nghiệp chủ yếu để xuất khẩu và thu ngoại tệ.
Thủy sản là ngành truyền thống và đang ngày càng phát triển.
Gạo là mặt hàng xuất khẩu và đảm bảo an ninh lương thực.
Diện tích trồng lúa ở các nước Đông Nam Á có xu hướng giảm chủ yếu là do
sản xuất lúa gạo đã đáp ứng được nhu cầu của người dân.
năng suất tăng lên nhanh chóng.
chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cơ cấu cây trồng.
nhu cầu sử dụng lúa gạo giảm.
Cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều ở Đông Nam Á do
có khí hậu nóng ẩm, đất ba dan màu mỡ.
truyền thống trồng cây công nghiệp từ lâu đời.
quỹ đất dành cho phát triển các cây công nghiệp này lớn.
thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định.
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến chăn nuôi chưa trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á ?
công nghiệp chế biến thực phẩm chưa phát triển.
những hạn chế về thị trường tiêu thụ sản phẩm.
thiếu vốn, cơ sở thức ăn chưa phát triển.
nhiều thiên tai, dịch bệnh.
Ngành kinh tế truyền thống, đang được chú trọng phát triển ở hầu hết các nước Đông Nam Á ?
đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản.
chăn nuôi bò.
khai thác và chế biến lâm sản.
nuôi cừu để lấy lông.
Nguyên nhân chính làm cho các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế của tài nguyên biển để phát triển ngành khai thác hải sản là
phương tiện khai thác lạc hậu, chậm đổi mới công nghệ.
thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai đặc biệt là bão.
chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế.
môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng
