NEW
Font size
WorksheetsSinh kt 17/2
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Sự sinh trưởng làm tăng bề ngang của thân do hoạt động của mô phân sinh nào sau đây?
Mô phân sinh đỉnh rễ.
Mô phân sinh đỉnh thân.
Mô phân sinh bên.
Mô phân sinh lóng.
Kết quả của sinh trưởng thứ cấp của thân
làm cho thân, rễ dài ra.
tạo biểu bì tầng sinh bần, mạch rây.
tạo lóng nhờ mô phân sinh lóng.
tạo vỏ, gỗ lõi, gỗ dác.
Sinh trưởng thứ cấp có mặt ở
cây Một lá mầm.
thân cây non Hai lá mầm.
cả cây Một lá mầm và Hai lá mầm.
cây Hai lá mầm có thời gian sống hai hay lâu năm.
Mô phân sinh lóng đảm bảo cho
thân và rễ cây gỗ to ra.
thân và rễ cây Một lá mầm dài ra.
lóng của cây Một lá mầm dài ra.
cành của thân cây gỗ dài ra.
Hiệu quả sinh lí nào sau đây là của auxin?
Phá trạng thái ngủ nghỉ của hạt dẫn đến sự nảy mầm.
Làm chậm quá trình già hóa.
Gây tính hướng động, đặc biệt là hướng sáng.
Thúc đẩy quá trình chín ở quả.
Người ta sử dụng auxin tự nhiên (AIA) và auxin nhân tạo (ANA, AIB) nhằm mục đích
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Tương quan giữa GA/AAB điều tiết sinh lí của hạt như thế nào sau đây?
Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị số lớn hơn GA.
Trong hạt khô, GA và AAB đạt trị số ngang nhau.
Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp; trong hạt nảy mầm GA giảm xuống rất mạnh; còn AAB đạt trị số cực đại.
Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại; trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại còn AAB giảm xuống rất mạnh.
Êtilen được sinh ra ở
hầu hết các phần khác nhau của cây đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả còn xanh.
hầu hết các phần khác nhau của cây đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.
hoa, lá, quả, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.
hầu hết các phần khác nhau của cây đặc biệt trong thời gian ra lá, hoa già, quả đang chín.
Xitôkinin có tác dụng kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và
phát triển chồi bên, làm tăng sự hóa già của tế bào.
phát triển chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào.
làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hóa già của tế bào.
làm chậm sự phát triển của chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào.
Phitôcrôm Pđ và Pđx có mối liên hệ với nhau là
hai dạng đều không chuyển hóa lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng.
hai dạng chuyển hóa lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng.
dạng Pđ không chuyển hóa được sang dạng Pđx.
dạng Pđ không chuyển hóa được sang dạng Pđx.
Kết quả của quá trình phát triển là
hình thành các cơ quan rễ, thân, lá, hoa, quả.
làm cho cây lớn lên.
làm cho cây ngừng sinh trưởng và chuẩn bị ra hoa.
làm cho cây sinh sản và chuyển sang già cỗi.
Phitôcrôm là sắc tố cảm nhận quang chu kì
nhưng không cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
và cảm nhận ánh sáng, có bản chất không phải là prôtêin và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa trong các lá cần ánh sáng để quang hợp.
và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
Một cây ngày ngắn, người ta chiếu sáng ngắt quãng trong đêm dài một thời gian. Cây ngày ngắn đó sẽ
Héo
Ra hoa
Chết
Không ra hoa
Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở
Chồi nách
Lá
Đỉnh thân
Rễ
Đặc điểm của sự phát triển qua biến thái hoàn toàn là con non
có hình dạng, cấu tạo và sinh lí gần giống con trưởng thành.
có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác con trưởng thành.
có hình dạng, cấu tạo và sinh lí giống con trưởng thành.
rất yếu chưa tự kiếm ăn được.
Đặc điểm của sự phát triển qua biến thái không hoàn toàn con non
phải trải qua giai đoạn lột xác mới thành con trưởng thành.
giống con trưởng thành về các đặc điểm cơ bản.
không qua giai đoạn lột xác.
khác hoàn toàn con trưởng thành và rất yếu nên chưa kiếm ăn được.
Các giai đoạn phát triển tuần tự sâu bướm là
trứng → nhộng → sâu → bướm.
nhộng → trứng → sâu → bướm.
trứng → sâu → nhộng → bướm.
bướm → nhộng → sâu → trứng.
Nhận định nào sau đây sai?
Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào.
Quá trình biến thái của châu chấu diễn ra trong giai đoạn hậu phôi.
Cào cào, gián thuộc kiểu phát triển qua biến thái hoàn toàn.
Quá trình phát triển của người chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn phôi thai và giai đoạn sau khi sinh.
Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là
người nhỏ bé, ở bé trai đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.
người nhỏ bé, ở bé gái đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
người nhỏ bé hoặc khổng lồ.
chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
Testostêrôn có vai trò kích thích
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
chuyển hóa ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
quá trình sinh tổng hợp prôtêin do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Vào thời kì dậy thì trẻ em có những thay đổi mạnh về thể chất và sinh lí do cơ thể tiết ra nhiều hoocmôn
sinh trưởng.
ơstrôgen (nữ) và testostêrôn (nam).
tirôxin.
ơstrôgen (nam) và testostêrôn (nữ).
Ecđixơn gây
ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.
lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.
Mục đích của các biện pháp cải tạo sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi là
tạo ra nhiều giống vật nuôi mới.
tạo ra những giống vật nuôi cho năng suất cao nhất, trong thời gian ngắn nhất.
tạo nhiều giống vật nuôi thích nghi với địa phương.
thu được sản phẩm tối đa với chi phí tối thiểu.
Cá rô phi sinh trưởng, phát triển tốt ở nhiệt độ nào của môi trường?
Nhiệt độ môi trường từ 10 - 25°C.
Nhiệt độ môi trường từ 25 - 30°C.
Nhiệt độ môi trường từ 30 - 35°C.
Nhiệt độ môi trường trên 40°C.
Trong quá trình phát triển ở người, các nhân tố môi trường có ảnh hưởng rõ nhất vào giai đoạn
Phôi phai
Sơ sinh
sau sơ sinh.
trưởng thành.
