wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sầu riêng

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

a)

Cả nước

b)

Miền Bắc

c)

Miền Trung

d)

Miền Nam

2.

Hoa sầu riêng có màu gì?

a)

Trắng tinh

b)

Trắng sữa

c)

Trắng ngà

d)

Trắng muốt.

3.

Hương hoa sầu riêng được so sánh với gì?

a)

hương cau, hương bưởi

b)

hương hoa sen, hoa sữa

c)

hương hoa hồng, hoa huệ

d)

Hương hương mít chín.

4.

Dòng nào nêu đúng hình dạng của quả sầu riêng?

a)

Nhỏ như vẩy cá, hao hao giống cánh sen con.

b)

Lủng lẳng dưới cành, giống như tổ kiến.

c)

Mùi thơm đậm, bay xa. Lâu tan trong không khí.

d)

Tất cả các ý trên.

5.

Hương vị của sầu riêng được tác giả so sánh với mùi của loại quả nào?

a)

Hồng, mận

b)

Mít, ổi

c)

mít, bưởi, trứng gà

d)

dứa, mít.

6.

Tác giả nhận xét hương vị của sầu riêng bằng cụm từ nào dưới đây?

a)

Đậm đặc đến khó phai.

b)

Thơm đến ngây ngất

c)

Quyến rũ đến kì lạ

d)

thơm ngát, tỏa khắp khu vườn

7.

Dáng cây sầu riêng có gì lạ?

a)

thân khẳng khiu, cao vút, cành cây uốn lượn.

b)

Thân cây khẳng khiu, cành ngang thẳng đuột.

c)

giống như cây xoài, cây nhãn

d)

Thân cây chắc khỏe, một vòng tay ôm mới hết.

8.

Lá cây sầu riêng có đặc điểm gì?

a)

xanh vàng, giống lá xoài.

b)

Xanh vàng, giống lá héo.

c)

giống tai thỏ, rủ xuống

d)

không có đặc điểm gì nổi bật.

9.

Trong câu “Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm.” từ “trổ” có nghĩa là gì?

a)

nở

b)

tàn

c)

héo

d)

khắc

10.

Trong câu “Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy, li ti giữa những cánh hoa.” có mấy từ láy?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng.

a)

“Sầu riêng là loại trái quý. Hương vị quyến rũ đến kì lạ”.

b)

Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về dáng cây kì lạ này.

c)

“Sầu riêng là loại trái quý. Hương vị quyến rũ đến kì lạ”. "Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về dáng cây kì lạ này”. “Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê.”

12.

Xác định chủ ngữ trong câu: "Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí."

a)

mùi thơm

b)

Hương vị

c)

Hương vị nó

13.

Tác giả của bài tập đọc Sầu riêng là ai?

a)
b)
c)
d)
14.

Những câu văn nào dưới đây miêu tả hương thơm và mùi vị đặc biệt của sầu riêng? (Nhiều đáp án)

a)

A. Mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí.

b)

B. Hương ngào ngạt xông vào cánh mũi.

c)

C. Thơm mùi mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn.

d)

D. Sầu riêng ngọt đậm, bùi như trứng gà, hương thơm như hoa sen con.

15.

Tác giả tả dáng cây kì lạ như thế nào?

a)

Có dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài, cây nhãn.

b)

Dáng cây kì lạ, thân khẳng khiu, cao vút, cành ngắn.

c)

Thân nó khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài, cây nhãn.

d)

Giống dáng cây xoài, cây nhãn.

16.

Tác giả sử dụng những giác quan nào khi quan sát, miêu tả cây sầu riêng?

a)

thị giác, khứu giác, xúc giác

b)

thị giác, khứu giác, vị giác

c)

thị giác, xúc giác, vị giác

17.

Dòng nào dưới đây không đúng khi nhận xét về bài tập đọc "Sầu riêng"?

a)

Bài miêu tả những nét đặc sắc về một loài cây ăn trái rất quý, được coi là đặc sản của miền Nam, đó là sầu riêng.

b)

Bài tập đọc thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào của tác giả trước loài trái cây quý của quê hương mình.

c)

Bài tập đọc miêu tả vườn cây có nhiều trái quý ở miền Nam, trong đó nổi bật nhất là sầu riêng.

d)

Ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng.

18.

Phép so sánh trong câu: "Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống như những tổ kiến." thuộc loại so sánh nào?

a)

So sánh người với người

b)

So sánh vật với vật

c)

So sánh vật với người

d)

So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng

19.

Câu nào dưới đây đặt dấu gạch chéo (/) đúng vị trí để phân tách chủ ngữ và vị ngữ

a)

Cánh hoa nhỏ như vảy cá /, hao hao giống cánh sen con.

b)

Cánh hoa nhỏ / như vảy cá, hao hao giống cánh sen con.

c)

Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao / giống cánh sen con.

d)

Cánh hoa / nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con.

20.

Các từ láy có trong bài là:

a)

Lác đác, không khí, lủng lẳng, ngào ngạt

b)

Lủng lẳng, đam mê, quyến rũ, hao hao.

c)

Lác đác, ngào ngạt, lủng lẳng, khẳng khiu, li ti.

21.

Câu “Sầu riêng là loại, trái quý, trái hiếm của miền Nam.” Được dùng để làm gì?

a)

A. miêu tả nét độc đáo của trái sầu riêng.

b)

B. bày tỏ tình cảm của tác giả với cây sầu riêng.

c)

C. Giới thiệu về cây sầu riêng

d)

D. Phủ định nét độc đáo của cây sầu riêng.

22.

Trong câu “Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy, li ti giữa những cánh hoa.” có mấy từ láy?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Hoa sầu riêng nở vào thời điểm nào?

a)

Cuối năm

b)

Giữa năm

c)

Tháng 4, 5

d)

Mùa hè

24.

Câu nào thuộc mẫu câu “Ai thế nào?”

a)

Sầu riêng là loại, trái quý, trái hiếm của miền Nam.

b)

Hương vị quyến rũ đến kì lạ.

c)

Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này.

25.

Bộ phận vị ngữ trong câu “Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi.” là gì?

a)

Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng

b)

hương

c)

đã ngào ngạt xông vào cánh mũi.”

d)

xông vào cánh mũi

26.

Nội dung chính của bài tập đọc “Sầu riêng” là gì?

a)

Miêu tả hoa sầu riêng.

b)

Miêu tả quả sầu riêng

c)

Miêu tả cây sầu riêng với những nét đặc sắc.

d)

Miêu tả thân, cành, lá của cây sầu riêng.

27.

Câu: “Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này.” thuộc kiểu câu gì?

                                        

                                        

a)

A. Ai thế nào? 

b)

  B. Ai làm gì?

c)

C. Ai là gì?       

d)

D. Tất cả các ý trên đều đúng.

28.

Dòng nào sau đây chỉ gồm các từ láy ?

 

a)

A. ngào ngạt, lác đác, li ti, hao hao, quyến rũ.

        

b)

  B. lác đác, li ti, hao hao, cao vút, đam mê.

         

c)

C. ngào ngạt, li ti, hao hao, cao vút, vảy cá.

         

d)

D.  ngào ngạt, lác đác, li ti, hao hao, lủng lẳng.

29.

Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo. Thuộc kiểu câu gì?

a)

Ai làm gì?

b)

Ai thế nào?

c)

Ai là gì?

d)

câu hỏi

30.

Mùa trái rộ vào dịp nào?

a)

Tháng hai, tháng ba

b)

Tháng tư, tháng năm

c)

Tháng sáu, tháng bảy

d)

Tháng tám, tháng chín

31.

Câu văn nào thể hiện nét đặc sắc của hoa sầu riêng?

a)

Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm có mùi hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi.

b)

Thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn, vị ngọt đến đam mê.

c)

Thân khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột. Lá nhỏ xanh vàng hơi khép lại tưởng như lá héo.

d)

Cả A, B và C đều đúng

32.

Câu văn nào thể hiện nét đặc sắc của quả sầu riêng?

a)

Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm có mùi hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi.

b)

Thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn, vị ngọt đến đam mê.

c)

Thân khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột. Lá nhỏ xanh vàng hơi khép lại tưởng như lá héo.

d)

Cả A, B và C đều đúng

33.

Bài văn miêu tả những nét đặc sắc nào của cây sầu riêng?

a)

Hoa sầu riêng

b)

Quả sầu riêng

c)

Dáng cây sầu riêng

d)

Cả A, B và C đều đúng

34.

Xác định chủ ngữ trong câu sau:

“Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm.”

a)

Hoa sầu riêng

b)

Hoa sầu riêng trổ vào

c)

cuối năm.

d)

trổ vào cuối năm.

35.

Xác định vị ngữ trong câu sau:

“Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm.”

a)

Hoa sầu riêng

b)

Hoa sầu riêng trổ vào

c)

cuối năm.

d)

trổ vào cuối năm.

36.

Câu “Gió đưa hương thơm mát như hương cau, hương bưởi toả khắp khu vườn.” thuộc mẫu câu:

a)

Ai làm gì?

b)

  Ai là gì?

c)

Ai thế nào?

d)

  Không thuộc mẫu câu trên.

37.

Câu có hình ảnh so sánh là:

a)

Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến.

b)

Hương vị quyến rũ đến kì lạ.

c)

Hoa đậu từng chùm màu trắng ngà.

d)

Thân cây khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài, cây nhãn.