Font size
WorksheetsEnthalpy
Total questions: 46
Worksheet time: 1hrs 9mins
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là gì?
A. Nhiệt lượng tỏa ra;
B. Nhiệt lượng thu vào;
C. Biến thiên enthalpy;
D. Biến thiên năng lượng.
Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?
Toả nhiệt
Thu nhiệt
Vừa toả nhiệt, vừa thu nhiệt
Không thuộc loại nào
Ký hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là?
Phản ứng thuận lợi về mặt hoá học là
Phản ứng thu nhiệt là gì?
Là một loại phản ứng hóa học trong đó xảy ra sự truyền năng lượng, chủ yếu dưới dạng giải phóng nhiệt hoặc ánh sáng ra môi trường bên ngoài.
Là tổng năng lượng liên kết trong phân tử của chất đầu và sản phẩm phản ứng.
Là một loại phản ứng hóa học trong đó xảy ra sự hấp thụ năng lượng thường là nhiệt năng từ môi trường bên ngoài vào bên trong hệ thống.
Là năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết đó tạo thành nguyên tử ở thể khí.
Trường hợp nào sau đây là quá trình chuyển hóa từ hóa năng thành nhiệt năng?
Than được đốt để đun sôi nước.
Nước đá bốc hơi trong phòng kín.
Hòa tan đường saccazoro với nước cất.
Sử dụng pin mặt trời trong đời sống.
Trong 1 phản ứng tỏa nhiệt, nhiệt độ của môi trường xung quanh (a)
Đâu là các phản ứng tỏa nhiệt?
Đốt một que diêm.
Nhỏ sulfuric acid vào đường saccarozo.
Cho muối ammonium chloride vào nước.
Cho vôi sống vào nước.
Một phản ứng có ΔrHº = -890,3 kJ/mol.
Chứng tỏ đây là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
phân hủy.
trao đổi.
Khi đun nóng ống nghiệm đựng KMnO4 (thuốc tím), nhiệt của ngọn lửa làm cho KMnO4 bị nhiệt phân, tạo ra hỗn hợp bột màu đen: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
Phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng thu nhiệt
Phản ứng không hóa hợp.
Phản ứng trao đổi.
Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
(a) CO(g) + O2(g) → CO2(g)
(b) C2H5OH(l) + O2 → 2CO2(g) + 3H2O(l)
(c) CH4(g) + 2O2(g) → CO2 (g) + 2H2O(l)
Số phản ứng tỏa nhiệt là
0
1
2
3
Cho các phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
(a) 3Fe(s) + 4H2O(l) ® Fe3O4(s) + 4H2(g) = +26,32 kJ
(b) N2(g) + O2(g) ® 2NO(g) = +179,20 kJ
(c) Na(s) + 2H2O(l) ® NaOH(aq) + H2(g) = ‒ 367,50 kJ
(d) ZnSO4(s) ® ZnO(s) + SO3(g) = + 235,21 kJ
(e) 2ZnS(s) + 3O2(g) ® 2ZnO(s) + 2SO2(g) = ‒285,66 kJ
Các phản ứng thu nhiệt là:
(a), (b) và (d).
(c) và (e).
(a), (b) và (c).
(a), (c) và (e).
Phản ứng nào là phản ứng tỏa nhiệt ra môi trường?
Nhiệt phân KNO3
Phân hủy khí NH3
Oxi hóa glucose trong cơ thể
Hòa tan NH4Cl vào nước
Cho các phương trình nhiệt hóa học sau đây:
(1) ∆H1 = -75,7 kJ/mol
(2) ∆H2 = -393,5 kJ/mol;
(3) ∆H3 = -46,2 kJ/mol
(4) ;∆H4 = 498,3 kJ/mol
Số quá trình tỏa nhiệt là
1
2
3
4
Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):
P (s, đỏ) → P (s, trắng) rr = 17,6 kJ/mol
Tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
tỏa nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) 2NH3 (g), ∆H298 = -92,4 kJ.
Chọn phát biểu đúng
Nhiệt tạo thành của N2 là 92,4 kJ/mol
Nhiệt phân hủy của NH3 là 92,4 kJ/mol
Nhiệt tạo thành của NH3 là 92,4 kJ/mol
Nhiệt phân hủy của NH3 là 46,2 kJ/mol
Cho phản ứng: 2H2(g) + O2(g) 2H2O(l), ∆H298 = -571,68 kJ.
Chọn phát biểu đúng
Phản ứng thu nhiệt từ môi trường.
Phản ứng tỏa nhiệt ra môi trường.
Có sự hấp thu nhiệt từ môi trường xung quanh.
Năng lượng của hệ phản ứng tăng lên.
Cho phản ứng: 2H2(g) + O2(g) 2H2O(l) = -571,68 kJ.
Chọn phát biểu đúng
Phản ứng tỏa nhiệt và tự diễn ra
Phản ứng thu nhiệt, không tự diễn ra
Phản ứng diễn ra ở nhiệt độ thấp
Phản ứng tỏa nhiệt, không tự diễn ra.
Cho phản ứng: N2(g) + O2(g) 2NO(g), = +89,6 kJ/mol
Chọn phát biểu đúng
Phản ứng thu nhiệt từ môi trường.
Phản ứng tỏa nhiệt ra môi trường.
Phản ứng tự xảy ra
Nhiệt độ môi trường xung quanh hệ tăng lên.
Cho phản ứng: 2H2(g) + I2(g) 2HI(g), ∆rH298 = +113 kJ.
Chọn phát biểu đúng
Phản ứng giải phóng nhiệt lượng là 113 kJ khi có 2 mol HI được tạo thành.
Phản ứng hấp thụ nhiệt lượng là 113 kJ khi có 1 mol HI được tạo thành.
Nhiệt tạo thành chuẩn của HI là + 56,5 kJ.
Nhiệt tạo thành chuẩn của HI là + 113 kJ.
Cho phản ứng 2NO2(g) N2O4(g). Hiệu ứng nhiệt của NO2 và N2O4 lần lượt là 33,18 (kJ/mol) và 9,16 (kJ/mol). Chọn phát biểu đúng
Phản ứng tỏa nhiệt và NO2 bền hơn.
Phản ứng thu nhiệt, và NO2 bền hơn.
Phản ứng tỏa nhiệt, và N2O4 bền hơn.
Phản ứng thu nhiệt, và N2O4 bền hơn.
Chọn phát biểu đúng:
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học
tùy thuộc nhiệt độ xảy ra phản ứng
tùy thuộc vào đường đi từ chất đầu đến sản phẩm
không phụ thuộc vào bản chất và trạng thái của các chất trong phản ứng.
phụ thuộc vào cách viết hệ số tỉ lượng của phản ứng
Cho phản ứng: 2Fe(s) + O2(g) 2FeO(s); ∆Hr,298 = -544 kJ. Nhiệt tạo thành chuẩn của FeO là
+ 544 kJ/molk
- 544 kJ/molk
+ 272 kJ/molk
- 272 kJ/mol.
Phản ứng tôi vôi tỏa ra nhiệt lượng rất lớn, có thể làm sôi nước. Biện pháp nào không thể đảm bảo an toàn khi thực hiện quá trình tôi vôi.
Mặc đồ bảo hộ như găng tay, kính mắt.
họn địa điểm tôi vôi thoáng và rộng rãi, đồ dùng khác để xa khu vực tôi
họn dụng cụ tôi vôi chịu nhiệt do quá trình này tỏa lượng nhiệt lớn có thể làm hỏng dụng cụ.
Dùng tay để khuấy vôi.
Câu 1: Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng
A. Giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
B. hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. giải phóng ion dưới dạng nhiệt.
D. hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường (I)
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường (II)
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường (III)
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng từ môi trường (IV)
(I) và (IV)
(II) và (III)
(III) và (IV)
(I) và (II)
Cho các quá trình sau:
(1) Quá trình hô hấp của thực vật. (2) Cồn cháy trong không khí.
(3) Quá trình quang hợp của thực vật. (4) Hấp chín bánh bao.
Quá trình nào là quá trình tỏa nhiệt?
(1) và (3).
(2) và (3).
(1) và (2).
A. (3) và (4).
Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm?
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng oxi hóa – khử.
Phản ứng phân hủy.
Cho phản ứng: Na (s) + 1/2Cl2 (g) ⟶NaCl (s) có (NaCl, s) = − 411,1 kJ/mol.
Nếu chỉ thu được 0,5 mol NaCl (s) ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là
411,1 kJ;
25,55 kJ;
250,55 kJ;
205,55 kJ.
Cho phương trình nhiệt hóa học: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
∆rHo298 = +176 kJ
Chọn phát biểu đúng:
A. Phản ứng tỏa ra nhiệt lượng tỏa ra là 176kJ.
B. Phản ứng thu vào nhiệt lượng là 176KJ.
C. Phản ứng thu vào nhiệt lượng +176KJ.
D. Phản ứng tỏa ra nhiệt lượng +176kJ
Mỗi phản ứng sau là toả nhiệt hay thu nhiệt?
(1) (2): thu nhiệt
(3) (4): toả nhiệt
(1) (4): thu nhiệt
(2) (3): toả nhiệt
(1) (3): thu nhiệt
(2) (4): toả nhiệt
(1) (2): toả nhiệt
(3) (4): thu nhiệt
Điều kiện chuẩn là điều kiện với
1 bar (đối với chất khí)
nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch)
nhiệt độ thường được chọn là 25° C (298 K)
Cả A, B và C
Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử CH3Cl là
A. 1 liên kết C – H, 1 liên kết C – Cl;
B.3 liên kết C – H, 1 liên kết H – Cl;
C. 2 liên kết C – H, 1 liên kết C – Cl;
3 liên kết C – H, 1 liên kết C – Cl.
1 liên kết C – H, 1 liên kết C – Cl;
3 liên kết C – H, 1 liên kết H – Cl;
2 liên kết C – H, 1 liên kết C – Cl;
3 liên kết C – H, 1 liên kết C – Cl.
Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng: C2H2(g) + 2H2(g) →C2H6(g)
dựa vào năng lượng liên kết ở bảng 14.1(SGK/tr89) là:
(biết trong C2H2 có 1 liên kết CC và 2 liên kết C – H)
+296 kJ.
–296 kJ
–728 kJ
+1141 kJ.
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất bền vững có giá trị là?
Lớn hơn 0
Nhỏ hơn 100
Bằng 0
Năng lượng liên kết hoá học được định nghĩa là gì?
Là nhiệt lượng cần cung cấp cho một phản ứng hoá học bất kì
Là năng lượng cần cung cấp để phá vỡ một liên kết hoá học trong phân tử thành các nguyên tử ở thể khí
Là năng lượng cần cung cấp để phá vỡ một liên kết hoá học trong phân tử thành các nguyên tử ở thể lỏng
Là năng lượng được giải phóng khi hình thành liên kết hoá học giữa các nguyên tử với nhau
Một phản ứng hoá học thuận lời về mặt nhiệt học (phương diện nhiệt) khi biến thiên enthalpy của phản ứng hoá học như thế nào? (Giả sử hiệu suất phản ứng hoá học đạt 100% và sự thất thoát nhiệt là không đáng kể)
Có giá trị càng dương
Có giá trị càng âm
Có giá trị gần với 0
Có giá trị đạt từ 100kJ trở lên
Cho phản ứng: 2Fe(s) + O2(g) 2FeO(s); ∆Hr,298 = -544 kJ. Nhiệt tạo thành chuẩn của FeO là
+ 544 kJ/molk
- 544 kJ/molk
+ 272 kJ/molk
- 272 kJ/mol.
Phản ứng xảy ra khi pin được sử dụng trong điện thoại, máy tính, … giải phóng năng lượng dưới dạng
nhiệt năng.
điện năng
cơ năng
hoá năng
Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,48 kJ nhiệt lượng cho quá trình 0,5 mol H2(g) phản ứng với 0,5 mol I2(s) để thu được 1 mol HI(g). Như vậy, enthalpy tạo thành của hydrogen iodide (HI) là
26,48 kJ mol-1
–26,48 kJ mol-1
13,24 kJ mol-1
–13,24 kJ mol-1
Cho phản ứng: 12N2(g) + 32H2(g) → NH3(g). Biết enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là –45,9 kJ mol-1. Để thu được 2 mol NH3 ở cùng điều kiện phản ứng thì
lượng nhiệt tỏa ra là –45,9 kJ
lượng nhiệt thu vào là 45,9 kJ
lượng nhiệt tỏa ra là 91,8 kJ
lượng nhiệt thu vào là 91,8 kJ
Cho phản ứng: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol H2 phản ứng hết sẽ tỏa ra -184,6 kJ. Tính enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g)
92,3 kJ mol-1
–92,3 kJ mol-1
184,6 kJ mol-1
–184,6 kJ mol-1
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol C2H2 ở điều kiện chuẩn, thu được CO2(g) và H2O(l), giải phóng 1299,48 kJ. Tính lượng nhiệt giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 2 gam C2H2 ở điều kiện chuẩn
99,46 kJ
49,98 kJ
120,36 kJ
142,65 kJ
