NEW
Font size
WorksheetsTin học 11 - Giữa HK II
Total questions: 40
Worksheet time: 22mins
Độ dài tối đa của xâu kí tự trong PASCAL là:
655
255
556
Không giới hạn
Cho xâu S là ‘SonLa-Vietnam’. Kết quả của hàm Length(S) là:
10
11
12
13
Cho xâu S là ‘SonLa-Vietnam’. Kết quả của hàm Pos(‘Vietnam’,S) là
5
6
7
8
Cho khai báo sau: Var hoten : String;
Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
Câu lệnh sai vì thiếu độ dài tối đa của xâu
Xâu có độ dài lớn nhất là 0
Xâu có độ dài lớn nhất là 255
Cần phải khai báo kích thước của xâu sau đó
Hãy chọn phương án ghép đúng.
Thủ tục chuẩn Insert(S1,S2,vt) thực hiện:
Chèn xâu S1 vào S2 bắt đầu từ vị trí vt
Chèn xâu S2 vào S1 bắt đầu từ vị trí vt
Nối xâu S2 vào S1
Sao chép vào cuối S1 một phần của S2 từ vị trí vt
Đoạn chương trình sau in ra kết quả nào ?
Var a : string[10];
Begin
a := ‘tin hoc’;
writeln(length(a));
End.
6
7
10
Chương trình có lỗi
Cho str là một xâu kí tự, đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì ?
for i := length(str) downto 1 do
write(str[i]) ;
In xâu ra màn hình;
In từng kí tự của xâu ra màn hình;
In từng kí tự ra màn hình theo thứ tự ngược, trừ kí tự đầu tiên;
In từng kí tự của xâu ra màn hình theo thứ tự ngược lại;
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, xâu không có kí tự nào gọi là ?
Xâu không;
Xâu rỗng;
Xâu trắng;
Không phải là xâu kí tự;
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, khai báo nào trong các khai báo sau là sai khi khai báo xâu kí tự ?
Var S : string;
Var X1 : string[100];
Var S : string[356];
Var X1 : string[1];
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, sau khi chương trình thực hiện xong đoạn chương trình sau, giá trị của biến S là ?
S := ‘Ha Noi Mua thu’;
Delete(S,7,8);
Insert(‘Mua thu ’, S, 1);
Ha Noi Mua thu
Mua thu Ha Noi mua thu
Mua thu Ha Noi
Ha Noi
Phát biểu nào dưới đây về kiểu mảng một chiều là phù hợp?
Là một tập hợp các số nguyên
Độ dài tối đa của mảng là 255
Là một dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu
Mảng không thể chứa kí tự
Để khai báo số phần tử của mảng trong PASCAL, người lập trình cần:
khai báo một hằng số là số phần tử của mảng
khai báo chỉ số bắt đầu và kết thúc của mảng
khai báo chỉ số kết thúc của mảng
không cần khai báo gì, hệ thống sẽ tự xác định
Phát biểu nào dưới đây về chỉ số của mảng là phù hợp nhất?
Dùng để truy cập đến một phần tử bất kì trong mảng
Dùng để quản lí kích thước của mảng
Dùng trong vòng lặp với mảng
Dùng trong vòng lặp với mảng để quản lí kích thước của mảng
Phát biểu nào sau đây về mảng là không chính xác?
Chỉ số của mảng không nhất thiết bắt đầu từ 1
Có thể xây dựng mảng nhiều chiều
Xâu kí tự cũng có thể xem như là một loại mảng
Độ dài tối đa của mảng là 255
Thế nào là khai báo biến mảng gián tiếp?
Khai báo mảng của các bản ghi
Khai báo mảng xâu kí tự
Khai báo mảng hai chiều
Khai báo thông qua kiểu mảng đã có
Phương án nào dưới đây là khai báo mảng hợp lệ?
Var mang : ARRAY[0..10] OF INTEGER;
Var mang : ARRAY[0..10] : INTEGER;
Var mang : INTEGER OF ARRAY[0..10];
Var mang : ARRAY(0..10) : INTEGER;
Cho khai báo mảng và đoạn chương trình như sau:
Var a : array[0..50] of real ;
k := 0 ;
for i := 1 to 50 do
if a[i] > a[k] then k := i ;
Đoạn chương trình trên thực hiện công việc gì dưới đây?
Tìm phần tử nhỏ nhất trong mảng;
Tìm phần tử lớn nhất trong mảng;
Tìm chỉ số của phần tử lớn nhất trong mảng
Tìm chỉ số của phần tử nhỏ nhất trong mảng
Cho khai báo mảng như sau: Var a : array[0..10] of integer ;
Phương án nào dưới đây chỉ phần tử thứ 10 của mảng?
a[10]
a(10)
a[9]
a(9)
Mảng là kiểu dữ liệu biểu diễn một dãy các phần tử thuận tiện cho:
chèn thêm phần tử
truy cập đến phần tử bất kì
xóa một phần tử
chèn thêm phần tử và xóa phần tử
Đâu là câu lệnh khai báo xâu đúng?
Var hoten: string[100];
Var hoten: array[100];
Var ngaysinh: string[1000];
Var ngaysinh: array[1000];
Hãy chọn phương án ghép đúng.
Tệp có cấu trúc...
Cho phép truy cập đến một dữ liệu nào đó trong tệp chỉ bằng cách bắt đầu từ đầu tệp và đi qua lần lượt tất cả các dữ liệu trước nó.
Cho phép tham chiếu đến dữ liệu cần truy cập bằng cách xác định trực tiếp vị trí của dữ liệu đó.
là tệp mà các phần tử của nó được tổ chức theo một cấu trúc nhất định.
là tệp mà dữ liệu được ghi dưới dạng các ký tự theo mã ASCII.
Hãy chọn phương án ghép đúng.
Tệp văn bản....
cho phép truy cập đến một dữ liệu nào đó trong tệp chỉ bằng cách bắt đầu từ đầu tệp và đi qua lần lượt tất cả các dữ liệu trước nó.
Cho phép tham chiếu đến dữ liệu cần truy cập bằng cách xác định trực tiếp vị trí của dữ liệu đó.
là tệp mà các phần tử của nó được tổ chức theo một cấu trúc nhất định.
là tệp mà dữ liệu được ghi dưới dạng các ký tự theo mã ASCII.
Dữ liệu kiểu tệp
sẽ bị mất hết khi tắt máy.
sẽ bị mất hết khi tắt điện đột ngột.
không bị mất khi tắt máy hoặc mất điện.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Các kiểu dữ liệu đều được lưu trữ ở bộ nhớ trong (RAM).
Dữ liệu kiểu tệp được lưu trữ ở bộ nhớ trong.
Dữ liệu kiểu tệp được lưu trữ ở bộ nhờ ngoài (đĩa mềm, đĩa cứng, CD. thiết bị nhớ Flash).
Các dữ liệu trong máy tính đều bị mất đi khi tắt nguồn điện.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Có thể truy cập trực tiếp tệp văn bản.
Tệp có cấu trúc có thể truy cập trực tiếp.
Tệp có cấu trúc có thể truy cập tuần tự.
Truy cập trực tiếp là cách truy cập cho phép tham chiếu đến dữ liệu cần truy cập bằng cách xác định trực tiếp vị trí (thường là số hiệu) của dữ liệu đó.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Số lượng phần tử của tệp là cố định.
Kích thước tệp có thể rất lớn.
Dữ liệu một tệp được lưu trữ trên đĩa thành một vùng dữ liệu liên tục.
Tệp lưu trữ lâu dài trên đĩa, không thể xóa tệp trên đĩa.
Trong NNLT Pascal, cú pháp để khai báo biến tệp văn bản là:
var < tên tệp > : txt;
var < tên biến tệp > : txt;
var < tên tệp > : text;
var < tên biến tệp > : text;
Để có thể thao tác với tệp dữ liệu trên đĩa thông qua biến tệp cho trước thì bước đầu tiên chúng ta phải làm gì?
Gắn tên tệp cho biến tệp
Mở tệp để ghi dữ liệu vào tệp
Mở tệp để đọc dữ liệu từ tệp
Đóng tệp
Trong NNLT Pascal, cú pháp để mở tệp ở chế độ đọc dữ liệu từ tệp là:
repeat( < biến tệp >);
reset ( < biến tệp >);
restart ( < biến tệp >);
rewrite ( < biến tệp >);
Cú pháp của thủ tục đọc dữ liệu từ tệp văn bản là:
readln ( < biến tệp > , < danh sách biến > );
readln ( < biến tệp > , );
write (< danh sách biến > );
writeln ( < biến tệp > , < danh sách biến > );
Cú pháp của thủ tục ghi dữ liệu vào tệp văn bản là:
readln ( < biến tệp > , < danh sách kết quả > );
readln ( < biến tệp > , );
write (< danh sách biến > );
writeln ( < biến tệp > , < danh sách kết quả > );
Hàm eof() trả về giá trị TRUE khi nào?
Khi con trỏ tệp đang chỉ tới cuối tệp
Khi con trỏ tệp đang chỉ tới đầu tệp
Khi con trỏ tệp đang chỉ tới cuối dòng
Khi con trỏ tệp đang chỉ tới đầu dòng
Hàm eoln() trả về giá trị TRUE khi nào?
Khi con trỏ tệp đang chỉ tới cuối tệp
Khi con trỏ tệp đang chỉ tới cuối dòng
Khi con trỏ tệp đang chỉ tới đầu tệp
Khi con trỏ tệp đang chỉ tới đầu dòng
Trong NNLT Pascal, sau khi làm việc với tệp cần phải đóng tệp. Cú pháp để đóng tệp là:
close( < tên tệp > );
close( < biến tệp > );
close;
close all;
Trong một chương trình Pascal, sau khi đã đóng tệp bằng thủ tục đóng tệp thì có thể mở lại tệp đó hay không?
Không được phép mở lại
Được phép mở lại vô số lần tùy ý
Được phép mở lại 1 lần duy nhất
Cần phải gắn lại tên tệp cho biến tệp trước khi mở
Phép ghép xâu kí hiệu là:
dấu cộng (+)
dấu trừ (-)
Dấu bằng (=)
Dấu và (&)
Trong các phép so sánh xâu dưới đây, phép nào là SAI?
'Tin hoc' = 'Tin hoc'
'Tinhoc' < 'Tin hoc'
'Son La' = 'SonLa'
'Son La' > 'SonLa'
Cho xâu st = 'SonLa'. Sau khi thực hiện thủ tục delete(st, 2, 4) ta được:
'SonLa'
'La'
'Son'
'SLa'
Cho xâu s1 = 'SonLa', xâu s2 = '26'. Sau khi thực hiện thủ tục insert(s1, s2, 2) ta được:
'SonLa26'
'26SonLa'
'Son26La'
'2SonLa6'
Các thao tác cơ bản đối với tệp là:
Sửa/Xóa
Sửa/Ghi
Đọc/Xóa
Đọc/Ghi
