wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thiên ngiên chịu ảnh hưởng sau sắc của biển

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Thiên tai xuất hiện nhiều ở biển và ven biển nước ta không bao gồm

a)

Bão nhiệt đới

b)

Sạt lở bờ biển

c)

Cát bay, cát chảy

d)

Sóng thần

2.

Câu 2. Hai bể trầm tích có diện tích lớn nhất nước ta là :

a)

Sông Hồng và Trung Bộ.

b)

Cửu Long và Sông Hồng.

c)

Nam Côn Sơn và Cửu Long.

d)

Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.

3.

Câu 3. Nguồn tài nguyên quý giá ven các đảo thuộc quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa nước ta là:

a)

Dầu mỏ, khí đốt.

b)

Rừng ngập mặn.

c)

Sinh vật phù du

d)

Rạn san hô

4.

Câu 4. Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì :

a)

Không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.

b)

Có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.

c)

Có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu.

d)

Có thềm lục địa thoai thoải kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a.

5.

Câu 5. Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là:

a)

Hệ sinh thái rừng ngập mặn

b)

Hệ sinh thái trên đất phèn

c)

Hệ sinh thái rừng trên đất, đá pha cát ven biển

d)

Hệ sinh thái rừng trên đảo và rạn san hô

6.

Câu 6: Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ :

a)

Nằm gần Xích đạo, mưa nhiều.

b)

Địa hình 85% là đồi núi thấp.

c)

Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.

d)

Tiếp giáp với Biển Đông (trên 3260 km bờ biển).

7.

Câu 7. Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là :

a)

Dầu khí.

b)

Muối biển.

c)

Cát trắng.

d)

Titan.

8.

Câu 8. Vai trò của biển Đông đến khí hậu nước ta trong mùa đông là

a)

làm giảm nền nhiệt độ. 

b)

làm giảm độ ẩm.

c)

làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô.

d)

mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương.

9.

Câu 9. Điểm cuối cùng của đường biển nước ta về phía nam là :

a)

Móng Cái.

b)

Hà Tiên.

c)

Rạch Giá.

d)

Cà Mau.

10.

Câu 10. Nhờ tiếp giáp với biển nên nước ta có

a)

nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật

b)

nền nhiệt cao, nhiều ánh sáng

c)

khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt

d)

thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống

11.

Câu 13. Biển Đông có hai vịnh lớn là:

a)

Vịnh Cam Ranh và vịnh Hạ Long

b)

Vịnh Cam Ranh và Vịnh Thái Lan

c)

Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan

d)

Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Hạ Long

12.

Câu 14. Khu vực có thềm lục địa bị thu hẹp trên Biển Đông thuộc vùng :

a)

Vịnh Bắc Bộ.

b)

Vịnh Thái Lan.

c)

Nam Trung Bộ

d)

Bắc Trung Bộ.

13.

Câu 16. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 6 và 7, hãy cho biết ở nước ta vùng biển nào sau đây là vùng biển nông và có thềm lục địa rộng

a)

Duyên hải mền Trung.

b)

Phía Bắc và Phía Nam

c)

Duyên hải Bắc Trung Bộ

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ

14.

Câu 18. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, NXB Giáo dục trang 25, Các bãi tắm từ Bắc vào Nam là:

a)

Sầm Sơn, Nha Trang, Đà Nẵng, Bạch Long Vĩ

b)

Đà Nẵng, Nha Trang, Mũi Né, Vân Phong

c)

Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô, Mũi Né

d)

Hạ Long, Đà Nẵng, Nha Trang, Cửa Lò.

15.

Phát biểu nào sau đây đúng về Biển Đông?

a)

Trải dài từ xích đạo về chí tuyến Bắc.

b)

Phía bắc được bao bọc bởi vòng cung đảo.

c)

Biển rộng tiếp giáp với Đại Tây Dương.

d)

Biển nông, thuộc khu vực bán cầu Nam.

16.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện qua các yếu tố

a)

hải văn và sinh vật.

b)

địa hình và sinh vật.

c)

hải văn và khoáng sản.

d)

sinh vật và khoáng sản.

17.

Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

đường bờ biển dài, nhiều rừng ngập mặn, nhiều ánh sáng.

b)

nhiệt độ nước biển cao, nhiều ánh sang, độ muối khá cao.

c)

nhiều rừng ngập mặn, độ muối tương đối lớn, mưa nhiều.

d)

biển tương đối kín, sinh vật đa dạng, mưa nhiều theo mùa.

18.

Vùng có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất nước ta là

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

19.

Dọc bờ biển, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, có ít sông đổ ra biển, là nơi thuận lợi cho nghề

a)

làm muối.

b)

nuôi trồng thủy sản.

c)

khai thác thủy sản.

d)

khai thác dầu khí.

20.

Quốc gia nào dưới đây trong khu vực Đông Nam Á có chung chủ quyền trên biển Đông với Việt Nam?

a)

Mi-an-ma

b)

Lào

c)

Thái Lan

d)

Bru-nây

21.

Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy hải sản?

a)

Các tam giác châu với bãi triều rộng.

b)

Các vũng vịnh nước sâu.

c)

Các đảo ven bờ.

d)

Các rạn san hô.

22.

Mục tiêu chủ yếu nhất của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở nước ta hiện nay?

a)

Khai thác hiệu quả nền kinh tế và bảo vệ môi trường

b)

Khẳng định chủ quyền của nước ta trên vùng biển – đảo.

c)

Khai thác tối đa tài nguyên thiên nhiên vùng biển.

d)

Mang lại nguồn hàng xuất khẩu, thu nhiều ngoại tệ.

23.

Giải thích tại sao nước ta phải khai thác tổng hợp kinh tế biển, đảo?

a)

tài nguyên biển đang bị suy thoái nghiêm trọng.

b)

nước ta giàu có về tài nguyên biển.

c)

hoạt động kinh tế biển rất đa dạng.

d)

biển Đông là biển chung của nhiều quốc gia.

24.

Lượng ẩm cao do biển Đông mang lại đã ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta?

a)

Thiên nhiên nước ta phong phú, đa dạng.

b)

Làm cho cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế.

c)

Thảm thực vật xanh tươi quanh năm (trừ những nơi có khí hậu khô hạn).

d)

Làm cho quá trình tái sinh, phục hồi rừng diễn ra nhanh chóng.

25.

Biển Đông có diện tích là bao nhiêu?

a)

Hơn 331 nghìn km2.

b)

3,474 triệu km2

c)

3,447 triệu km2

d)

Hơn 101 nghìn km2.

26.

Các thiên tai nào thường xuất hiện ở vùng biển nước ta?

a)

Bão

b)

Sóng thần

c)

Động đất

d)

Sạt lở bờ biển

e)

Cát bay, cát chảy

27.

Biển Đông là cầu nối giữa hai đại dương

a)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

b)

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

c)

Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

d)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

28.

Vân Phong và Cam Ranh là hai vịnh biển thuộc tỉnh (thành)

a)

Khánh Hoà.

b)

Quảng Ninh.

c)

Đà Nẵng.

d)

Bình Thuận.

29.

Dầu mỏ hiện đang được khai thác chủ yếu ở

a)

thềm lục địa Bắc Bộ.

b)

đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

thềm lục địa Nam Bộ.

30.

Tài nguyên quý giá ven các đảo, nhất là hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

hơn 100 loài tôm.

b)

các rạn san hô.

c)

nhiều loài sinh vật phù du.

d)

trên 2000 loài cá.

31.

Câu 2. Phía tây của Biển Đông được bao bọc bởi

a)

Quần đảo

b)

Lục địa

c)

Rặng san hô

d)

Đảo núi lửa

32.

Câu 7. Điền vào chỗ trống từ thích hợp

" Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiệm trọng nhất ở vùng (a)   "

33.

Câu 8. Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc diễn ra chủ yếu ở vùng

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Duyên hải miền Trung.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

34.

Nước biển của vùng biển nào dưới đây có độ muối cao hơn cả

a)

Bắc Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

35.

Nhờ biển Đông, khí hậu nước ta

a)

phân hóa thành 4 mùa rõ rệt

b)

mang tính hải dương, điều hòa hơn.

c)

mùa hạ nóng; mùa đông lạnh, mưa nhiều.

d)

mang tính khắt nghiệt.

36.

Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không nhưng công ước quốc tế quy định, được gọi là

a)

vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

thềm lục địa

c)

đặc quyền kinh tế

d)

lãnh hải

37.

Bộ phận nào sau đây của vùng biển nước ta được xem như phần lãnh thổ trên đất liền?

a)

Nội thủy.         

b)

Lãnh hải.          

c)

Thềm lục địa.           

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

38.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào sau đây chịu ảnh hưởng tần suất bão cao nhất nước ta?

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Nam Trung Bộ

c)

Nam Bộ

d)

Đông Bắc Bộ

39.

Với chiều dài 3260 km, bờ biển nước ta chạy dài từ

a)

Quảng Ninh đến Phú Quốc

b)

Hạ Long đến Rạch Giá

c)

Móng Cái đến Hà Tiên

d)

Hải Phòng đến Cà Mau

40.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13-14, hãy cho biết theo thứ tự từ Bắc vào Nam lần lượt là các vịnh biển nào?

a)

Cam Ranh, Vân Phong, Xuân Đài, Diễn Châu, Hạ Long.

b)

Hạ Long, Diễn Châu, Xuân Đài, Vân Phong, Cam Ranh.

c)

Cam Ranh, Vân Phong, Diễn Châu, Xuân Đài, Hạ Long.

d)

Hạ Long, Cam Ranh, Vân Phong, Xuân Đài, Diễn Châu.