wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN - NB 60

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

a)

Đào hố dạng vẩy cá.  

b)

Làm ruộng bậc thang.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Chống nhiễm mặn.

2.

Câu 2: Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?

a)

Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

Trồng lúa nước làm đất bị glây.

c)

Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.

d)

Canh tác không hợp lý trên đất dốc.

3.

Câu 3: Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

biến đổi khí hậu.  

b)

phát triển nông nghiệp.

c)

chiến tranh tàn phá.

d)

săn bắt động vật.

4.

Câu 4: Biện pháp nào sau đây quan trọng nhất để bảo vệ rừng đặc dụng ở nước ta?

a)

Tích cực trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

b)

Bảo vệ cảnh quan các khu bảo tồn thiên nhiên.

c)

Có kế hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có.

d)

Duy trì và phát triển cảnh quan, chất lượng rừng.

5.

Câu 5: Biện pháp nào sau đây không phải là kĩ thuật canh tác để hạn chế xói mòn trên đất dốc?

a)

Trồng cây theo băng.

b)

Chủ động tưới tiêu.

c)

Đào hố dạng vẩy cá.

d)

Làm ruộng bậc thang.

6.

Câu 6: Sự suy giảm đa dạng sinh học không biểu hiện trực tiếp ở yếu tố nào sau đây?

a)

Nguồn gen.

b)

Thể trạng sinh vật.

c)

Hệ sinh thái.

d)

Số lượng các loài.

7.

Câu 7: Tính đa dạng sinh học của nước ta không trực tiếp thể hiện ở

a)

hệ sinh thái.

b)

thành phần loài.

c)

vùng phân bố.

d)

nguồn gen.

8.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng về sự suy giảm tài nguyên rừng nước ta?

a)

Diện tích rừng ngày càng giảm.

b)

Rừng phòng hộ và đặc dụng tăng.

c)

Chủ yếu là rừng non mới phục hồi.  

d)

Độ che phủ rừng giảm rất mạnh.

9.

Câu 9: Ô nhiễm môi trường nước ở vùng ven biển nước ta sẽ dẫn đến

a)

cạn kiệt dòng chảy.

b)

biến đổi khí hậu.

c)

thủy sản giảm sút.

d)

xuất hiện mưa a-xít.

10.

Câu 10: Biện pháp chủ yếu để mở rộng diện tích đất nông nghiệp là

a)

khai khẩn đất hoang.

b)

canh tác đất hợp lí.

c)

đa dạng cây trồng.

d)

bón phân thích hợp.

11.

Câu 11: Độ che phủ rừng của nước ta đang tăng lên là do

a)

diện tích rừng tăng.

b)

chất lượng rừng phục hồi.

c)

đẩy mạnh khai thác.   

d)

môi trường trong lành hơn.

12.

Câu 12: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự suy giảm diện tích rừng ngập mặn ở nước ta là

a)

môi trường nước ô nhiễm.  

b)

mở rộng đất nông nghiệp.

c)

khai thác rừng lấy gỗ, củi.   

d)

biến đổi khí hậu toàn cầu.

13.

Câu 13: Biện pháp chủ yếu để mở rộng diện tích rừng đặc dụng ở nước ta là

a)

lập vườn quốc gia.

b)

trồng rừng lấy gỗ.

c)

khai thác gỗ củi.

d)

trồng rừng tre nứa.

14.

Câu 14: Biện pháp để mở rộng diện tích rừng ở nước ta là

a)

trồng cây theo băng.

b)

cải tạo đất hoang.

c)

làm ruộng bậc thang.

d)

tích cực trồng mới.

15.

Câu 15: Diện tích đất chuyên dùng của nước ta ngày càng mở rộng chủ yếu lấy từ

a)

đất nông nghiệp.

b)

đất lâm nghiệp.

c)

đất chưa sử dụng.

d)

đất hoang hoá.

16.

Câu 16: Biện pháp chủ yếu để mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

lập vườn quốc gia.

c)

tăng cường khai thác.

d)

tích cực trồng mới.

17.

Câu 17: Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được phép tiến hành ở

a)

vườn quốc gia.

b)

các khu bảo tồn.

c)

rừng phòng hộ.

d)

rừng sản xuất.

18.

Câu 18: Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi nước ta là

a)

nhiễm phèn.

b)

xói mòn.

c)

glây hóa.

d)

nhiễm mặn.

19.

Câu 19: Biện pháp về mặt kỹ thuật canh tác để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi nước ta là

a)

áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

b)

ngăn chặn du canh, du cư.

c)

bảo vệ rừng và đất rừng.

d)

làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.

20.

Câu 20: Đâu không phải là hệ quả trực tiếp của tình trạng khai thác rừng bừa bãi?

a)

Đất đai ở vùng núi bị xói mòn nhanh.  

b)

Hệ sinh thái rừng ngày càng suy giảm.

c)

Đất nông nghiệp ngày càng giảm sút.

d)

Nguồn nước ngầm đang bị cạn kiệt.

21.

Câu 21: Sự suy giảm đa dạng sinh học của nước ta không biểu hiện trực tiếp ở

a)

số lượng thành phần loài.

b)

các kiểu hệ sinh thái.

c)

tốc độ sinh trưởng sinh vật.

d)

nguồn gen quý hiếm.

22.

Câu 22: Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta ?

a)

Diện tích đất có rừng còn thấp.

b)

Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.

c)

Bình quân trên đầu người nhỏ.

d)

Diện tích đất chuyên dùng ngày càng ít.

23.

Câu 23: Loại đất cần phải cải tạo chiếm tỉ lệ lớn nhất ở nước ta hiện nay là

a)

phèn.

b)

than bùn.  

c)

mặn.

d)

xám bạc màu.

24.

Câu 24: Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?

a)

Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.

b)

Đào hố vẩy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

c)

Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.

d)

Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.

25.

Câu 25: Biện pháp nào sau đây được sử dụng để bảo vệ đất ở miền núi nước ta?

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Chống nhiễm mặn.

c)

Trồng rừng ven biển.

d)

Rửa phèn.

26.

Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng về tài nguyên rừng của nước ta?

a)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

b)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

c)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

27.

Câu 27: Biện pháp cải tạo đất hoang, đồi núi trọc ở nước ta là

a)

đẩy mạnh thâm canh.

b)

nông - lâm kết hợp.

c)

tiến hành tăng vụ.  

d)

bón phân thích hợp.

28.

Câu 28: Hình thức canh tác nào sau đây không phải sử dụng để hạn chế xói mòn trên đất dốc?

a)

Trồng cây theo băng.

b)

Đào hố dạng vẩy cá.

c)

Bón phân cải tạo đất.

d)

Làm ruộng bậc thang.

29.

Câu 29: Biện pháp nào sau đây nhằm bảo vệ tài nguyên đất ở đồng bằng nước ta?

a)

Ngăn chặn tình trạng du canh, du cư.

b)

Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

c)

Làm ruộng bậc thang, đào hố vảy cá.

d)

Canh tác hợp lí, chống bạc màu, glây.

30.

Câu 30: Biện pháp để cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

a)

đào hố vảy cá.

b)

bón phân thích hợp.

c)

trồng cây theo băng.

d)

làm ruộng bậc thang.

31.

Câu 31: Biện pháp nào sau đây được thực hiện để bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng ở nước ta hiện nay?

a)

Xây dựng và mở rộng các vườn quốc gia.

b)

Đảm bảo độ phì và chất lượng đất rừng.

c)

Giao đất và giao rừng cho người dân.

d)

Trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

32.

Câu 32: Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng nào sau đây?

a)

Sản xuất.

b)

Đặc dụng.   

c)

Phòng hộ.

d)

Đầu nguồn.

33.

Câu 33: Việc duy trì và phát triển độ phì, chất lượng đất rừng là nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển của rừng

a)

sản xuất.

b)

phòng hộ.

c)

ven biển.

d)

đặc dụng.

34.

Câu 34: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

A. cháy rừng.                   B. rừng trồng rất ít.         C. khai thác quá mức.                                             D. chiến tranh.

a)

cháy rừng.

b)

rừng trồng rất ít.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

35.

Câu 35: Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất ở miền núi là

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng phòng hộ ven biển.

c)

rừng phòng hộ đầu nguồn.

d)

rừng ngập mặn.

36.

Câu 36:  Biện pháp nào sau đây được sử dụng để bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta?

a)

Ban hành sách Đỏ Việt Nam.

b)

Nghiêm cấm khai thác tài nguyên.

c)

Cải tạo đất hoang, đồi núi trọc.

d)

Cấm tuyệt đối khai thác rừng.

37.

Câu 37: Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là

a)

làm ruộng bậc thang.  

b)

đào hố dạng vẩy cá.

c)

trồng cây theo băng.  

d)

đẩy mạnh thâm canh.

38.

Câu 38: Nguồn lợi thủy sản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt do

a)

nước biển dâng cao.

b)

có nhiều cơn bão.

c)

sạt lở bờ biển.

d)

khai thác quá mức.

39.

Câu 39: Để bảo vệ các loài động thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng, Nhà nước đã

a)

cho phép lai tạo các nguồn lợi sinh vật.

b)

xây dựng vườn quốc gia, khu bảo tồn.

c)

ban hành “Sách đỏ Việt Nam”.

d)

quy định việc khai thác thực vật.

40.

Câu 40: Vai trò chủ yếu của rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.

b)

đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.

c)

giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.

d)

tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.