wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VÙNG TÂY NGUYÊN - VD 74

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Tây Nguyên?

a)

Thiếu nước trong mùa khô.

b)

Có hai mùa mưa, khô rõ rệt.

c)

Đất nâu đỏ đá vôi màu mỡ.

d)

Các cao nguyên badan xếp tầng.

2.

Câu 2: Tình trạng cháy rừng ở Tây Nguyên do nguyên nhân tự nhiên chủ yếu nào sau đây?

a)

Khí hậu cận xích đạo, thành phần thực vật.

b)

Độ cao địa hình và khí hậu cận xích đạo.

c)

Độ cao địa hình, thành phần loài thực vật.

d)

Thành phần loài thực vật, đất badan lớn.

3.

Câu 3: Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

a)

nhiệt điện, khai thác gỗ quy hiếm.

b)

thủy điện, trồng cây công nghiệp.

c)

khu chế xuất, khu công nghệ cao.

d)

nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi lợn.

4.

Câu 4: Biện pháp hiệu quả nhất để hạn chế nạn chặt phá rừng ở Tây Nguyên là

a)

giao đất, giao rừng để người dân quản lí.

b)

trồng rừng để bù lại diện tích đã khai thác.

c)

chỉ khai thác rừng thứ sinh và rừng trồng.

d)

tăng cường kiểm tra, xử lí những vi phạm.

5.

Câu 5: Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để vừa hạn chế rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm vừa khai thác có hiệu quả các điều kiện tự nhiên ở Tây Nguyên?

a)

Đa dạng hóa cơ cấu các cây công nghiệp.

b)

Hoàn thiện quy hoạch vùng chuyên canh.

c)

Đẩy mạnh công nghệ chế biến sản phẩm.

d)

Tăng cường công tác thủy lợi vào mùa khô.

6.

Câu 6: Độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm sút nhanh trong những năm gần đây, chủ yếu là do

a)

đẩy mạnh khai thác gỗ quý.

b)

có nhiều vụ cháy rừng.

c)

tăng cường khai thác dược liệu.  

d)

nạn phá rừng gia tăng.

7.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng về phân bố cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên?

a)

Hồ tiêu nhiều nhất ở Kon Tum, Lâm Đồng.

b)

Chè có diện tích lớn nhất ở Lâm Đồng.

c)

Cao su trồng chủ yếu ở Gia Lai, Đắk Lắk.

d)

Cà phê được trồng nhiều nhất ở Đắk Lắk.

8.

Câu 8: Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất để vùng Tây Nguyên phát triển cây cà phê là

a)

địa hình có nhiều cao nguyên rộng lớn.

b)

đất ba dan màu mỡ, khí hậu cận xích đạo.

c)

khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm.

d)

có hệ thống sông lớn cung cấp nước tưới.

9.

Câu 9: Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên mang lại ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?

a)

Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.

b)

Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu

c)

Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.

d)

Giải quyết việc làm cho nhiều người lao động.

10.

Câu 10: Điều kiện tự nhiên khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

địa hình cao nguyên bazan xếp tầng.

b)

mùa khô sâu sắc và kéo dài.

c)

đất bị xói mòn, rửa trôi vào mùa mưa.

d)

khí hậu phân hóa theo độ cao.

11.

Câu 11: Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất nước ta nhờ có

a)

nhiều đất badan và khí hậu cận xích đạo.

b)

khí hậu nhiệt đới, phân hóa theo độ cao.

c)

địa hình cao, khí hậu mát mẻ quanh năm.

d)

nhiều đồn điền cà phê từ thời Pháp để lại.

12.

Câu 12: Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng chủ yếu là do

a)

có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.

b)

án ngữ một vùng cao nguyên, lại tiếp giáp với hai nước bạn.

c)

có các trục đường huyết mạch nối với các cửa khẩu và vùng.

d)

địa hình cao, có quan hệ chặt chẽ với vùng ven biển Trung Bộ.

13.

Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng về thuận lợi của điều kiện tự nhiên cho thu hoạch, phơi sấy và bảo quản sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên?

a)

Nhiều nơi có khí hậu mát mẻ quanh năm.

b)

Có một mùa khô sâu sắc, kéo dài.

c)

Khí hậu có sự phân hóa đa dạng.

d)

Hiện tượng khô nóng diễn ra quanh năm.

14.

Câu 14: Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

phát triển các mô hình kinh tế trang trại.

b)

nâng cao chất lượng lao động tại địa phương.

c)

thay đổi tập đoàn cơ cấu giống cây trồng.

d)

công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh.

15.

Câu 15: Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

đẩy mạnh trồng trọt, tạo ra các sản xuất mới.

b)

giải quyết việc làm, nâng cao vị thế của vùng.

c)

khai thác các tài nguyên, bảo vệ môi trường.

d)

phát triển hàng hóa, nâng cao chất lượng sống.

16.

Câu 16: Yếu tố nào sau đây không chứng minh Tây Nguyên thực sự là “kho vàng xanh” của nước ta?

a)

Trong rừng có nhiều gỗ quý và lâm sản.

b)

Độ che phủ rừng cao bậc nhất cả nước.

c)

Sản lượng khai thác gỗ ngày càng giảm.

d)

Sản lượng gỗ có thể khai thác cao nhất.

17.

Câu 17: Tây Nguyên có mật độ dân số thuộc nhóm thấp nhất ở nước ta chủ yếu do

a)

hạ tầng hạn chế và chưa đồng bộ.

b)

hoạt động dịch vụ chưa đa dạng.

c)

nông nghiệp là ngành kinh tế chính.

d)

thường xuyên chịu nhiều thiên tai.

18.

Câu 18: Điều kiện tự nhiên quan trọng nhất để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm hàng đầu nước ta là

a)

hệ thống sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm phong phú.

b)

khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân hoá theo độ cao.

c)

đất đỏ ba dan giàu dinh dưỡng, tập trung ở mặt bằng rộng.

d)

địa hình là các cao nguyên bậc thang có độ cao khác nhau.

19.

Câu 19: Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của Tây Nguyên?

a)

Mùa khô sâu sắc và kéo dài.

b)

Có tính chất cận xích đạo.

c)

Có một mùa mưa và một mùa khô.

d)

Mưa tập trung vào thu đông.

20.

Câu 20: Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

tìm các thị trường xuất khẩu ổn định.

b)

quy hoạch lại các vùng chuyên canh.

c)

đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

d)

đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm.

21.

Câu 21: Trở ngại chính về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

mùa mưa kéo dài gây xói mòn đất.

b)

sạt lở đất đá, lũ quét thường xuyên.

c)

thiếu nước trong mùa khô sâu sắc.

d)

cháy rừng, bão và áp thấp nhiệt đới.

22.

Câu 22: Ở Tây Nguyên có thể trồng được cây công nghiệp nguồn gốc cận nhiệt đới vì

a)

đất đỏ ba dan màu mỡ, phân bố rất tập trung.

b)

khí hậu chia làm hai mùa mưa, khô rất rõ rệt.

c)

có một mùa đông lạnh nhiệt độ xuống thấp.

d)

khí hậu các cao nguyên trên 1000 m mát mẻ.

23.

Câu 23: Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

a)

khai thác và chế biến bôxít, nhiệt điện.

b)

khai thác và chế biến thủy sản, cơ khí.

c)

trồng cây công nghiệp lâu năm, du lịch.

d)

lúa gạo và các loại hoa màu, thủy điện.

24.

Câu 24: Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

a)

khai thác gỗ tròn, trồng cây dược liệu.

b)

khai thác các khoáng sản, sản xuất ôtô.

c)

sản xuất lúa gạo, nuôi trồng thủy sản.

d)

thủy điện, cây công nghiệp nhiệt đới.

25.

Câu 25: Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên mang lại ý nghĩa xã hội nào sau đây?

a)

Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.

b)

Giải quyết việc làm cho nhiều người lao động.

c)

Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.

d)

Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.

26.

Câu 26: Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là

a)

đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới.

b)

chú trọng giao đất, giao rừng cho người dân.

c)

đóng cửa rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng.

d)

khai thác rừng hợp lí, đẩy mạnh chế biến gỗ.

27.

Câu 27: Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

a)

khai thác và chế biến thủy sản.

b)

du lịch và nông sản xuất khẩu.

c)

sản xuất điện và luyện kim đen.

d)

trồng lúa và chăn nuôi gia cầm.

28.

Câu 28: Điểm khác biệt của hệ thống thuỷ điện giữa Tây Nguyên với các vùng khác là

a)

có ý nghĩa để phát triển du lịch sinh thái.

b)

hình thành các bậc thang thuỷ điện.

c)

cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp.

d)

có nhiều nhà máy thủy điện lớn.

29.

Câu 29: Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

quy hoạch lại vùng chuyên canh.

b)

đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

c)

đẩy mạnh khâu chế biến sản xuất.  

d)

tìm thị trường xuất khẩu ổn định.

30.

Câu 30: Nguồn nước tưới chủ yếu cho cây cà phê ở Tây Nguyên vào mùa khô hiện nay là

a)

hồ thủy điện.

b)

sông, suối.

c)

nước ngầm.

d)

hồ thủy lợi.

31.

Câu 31: Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên là

a)

điều kiện đất đai và khí hậu.

b)

trình độ thâm canh, lao động.

c)

truyền thống sản xuất, lao động.

d)

điều kiện địa hình và khí hậu.

32.

Câu 32: Giải pháp nào sau đây là chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro trong sản xuất cây công nghiệp và góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên ở vùng Tây Nguyên?

a)

Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

b)

Trao đổi với vùng khác để bổ sung lương thực, ổn định diện tích cây trồng.

c)

Đa dạng hóa các thành phần kinh tế trong trồng và chế biến cây công nghiệp.

d)

Nhà nước trợ giá, thu mua và tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp cho nhân dân.

33.

Câu 33: Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên?

a)

Thực hiện chính sách giao đất và giao rừng.

b)

Mở rộng thị trường, thủy lợi và công nghiệp chế biến.

c)

Đảm bảo lương thực ở các vùng chuyên canh.

d)

Mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp cận nhiệt đới.

34.

Câu 34: Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở Tây Nguyên hiện nay là

a)

khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.

b)

tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.

c)

đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

d)

tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.

35.

Câu 35: Khó khăn tự nhiên nào sau đây là lớn nhất trong phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên?

a)

Đất bị xói mòn ngày càng mạnh.

b)

Địa hình phân hóa khá đa dạng.

c)

Suy giảm nhanh diện tích rừng.

d)

Thiếu nước vào thời kì mùa khô.

36.

Câu 36: Một trong những vấn đề lớn đối với việc phát triển rừng ở Tây Nguyên là

a)

công tác trồng rừng gặp nhiều khó khăn. 

b)

tình trạng rừng bị phá, bị cháy phổ biến.

c)

diện tích đất rừng ngày càng bị thu hẹp. 

d)

các vườn quốc gia bị khai thác bừa bãi.

37.

Câu 37: Biện pháp quan trọng hàng đầu để nâng cao hiệu quả cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

thay đổi cơ cấu giống cây trồng.

b)

phát triển mạnh kinh tế trang trại.

c)

công nghiệp chế biến gắn với các vùng chuyên canh.

d)

nâng cao chất lượng đội ngũ lao động tại địa phương.

38.

Câu 38: Vấn đề cần quan tâm nhất khi mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

không làm thu hẹp diện tích rừng hiện có.

b)

xây dựng mạng lưới giao thông vận tải.

c)

tăng cường hợp tác với nước ngoài.

d)

đầu tư mở rộng các nhà máy chế biến.

39.

Câu 39: Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

thị trường tiêu thụ.

b)

tập quán sản xuất. 

c)

khoa học - kỹ thuật.

d)

lực lượng lao động.

40.

Câu 40: Giải pháp chủ yếu nhất để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trong sản xuất cây công nghiệp ở vùng Tây Nguyên là gì?

a)

Xây dựng cơ sở hạ tầng và giao thông. 

b)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại.

c)

Thu hút ngồn lao động từ các vùng khác. 

d)

Đẩy mạnh công nghệ chế biến sản phẩm.