wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG - VDC 77

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Yếu tố quan trọng nhất giúp Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực hàng đầu ở nước ta là

a)

thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

giao thông thuận lợi.

c)

đất phù sa màu mỡ.

d)

khí hậu nhiệt đới gió mùa

2.

Câu 2: Đồng bằng sông Hồng không có thế mạnh nổi bật về

a)

trồng rau vụ đông.

b)

trồng cây lương thực.

c)

chăn nuôi gia súc lớn.

d)

chăn nuôi gia cầm.

3.

Câu 3: Việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng phải gắn liền với

a)

đất phù sa ngoài đê được bồi đắp hàng năm.

b)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.

c)

công nghiệp chế biến sau thu hoạch.

d)

vùng đông dân và có sức tiêu thụ lớn.

4.

Câu 4: Đồng bằng sông Hồng không có thế mạnh nổi bật về

a)

khai thác khoáng sản.

b)

chăn nuôi gia cầm.

c)

trồng cây lương thực.

d)

trồng rau vụ đông.

5.

Câu 5: Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để

a)

khai thác dầu mỏ.

b)

trồng cây lương thực.

c)

khai thác kẽm.

d)

trồng hồ tiêu.

6.

Câu 6: Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để

a)

khai thác dầu mỏ.

b)

phát triển thủy điện.

c)

trồng cây hàng năm.

d)

khai thác sắt.

7.

Câu 7: Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để

a)

khai thác thiếc.

b)

khai thác dầu mỏ.

c)

trồng cà phê.  

d)

trồng lúa gạo.

8.

Câu 8: Việc phát triển nông nghiệp hàng hoá ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm

a)

thúc đẩy phân hoá lãnh thổ, khai thác hợp lí tự nhiên.

b)

đáp ứng nhu cầu thị trường, tạo ra nhiều lợi nhuận.

c)

đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hoá, tạo ra việc làm.

d)

tăng chất lượng sản phẩm, tạo mô hình sản xuất mới.

9.

Câu 9: Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để

a)

khai thác dầu mỏ.

b)

trồng cây rau quả.

c)

trồng cây cao su.

d)

khai thác đồng.

10.

Câu 10: Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

nhiều lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng tiến bộ.

b)

dân trí nâng cao, có nhiều trung tâm giáo dục.

c)

dân số đông, nhiều đô thị, sản xuất phát triển.

d)

thị trường lớn, vị trí thuận lợi, dân đô thị nhiều.

11.

Câu 11: Hạn chế lớn nhất đối với phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

tài nguyên khoáng sản kém phong phú.

b)

cơ sở vật chất - kĩ thuật chưa đồng bộ.

c)

thu hút đầu tư nước ngoài còn hạn chế.

d)

chất lượng nguồn lao động còn hạn chế.

12.

Câu 12: Thế mạnh nào sau đây có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế Đồng bằng sông Hồng?

a)

Đồng bằng châu thổ rộng lớn và đất màu mỡ.

b)

Tài nguyên khoáng sản phong phú.

c)

Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

d)

Lao động đông, có kinh nghiệm và có trình độ.

13.

Câu 13: Nguyên nhân chủ yếu làm cho đồng bằng sông Hồng chịu lụt úng nghiêm trọng hơn so với đồng bằng sông Cửu Long là

a)

địa hình thấp, nhiều phụ lưu cung cấp nước.

b)

mật độ xây dựng cao, lũ tập trung theo mùa.

c)

lũ tập trung theo mùa, hệ thống đê bao bọc.

d)

địa hình thấp, thủy triền lấn sâu vào đất liền.

14.

Câu 14: Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào?

a)

Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.

b)

Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.

c)

Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường.

d)

Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.

15.

Câu 15: Đồng bằng sông Hồng không có thế mạnh nổi bật về

a)

trồng rau vụ đông.  

b)

phát triển thủy điện.

c)

chăn nuôi gia cầm.

d)

trồng cây lương thực.

16.

Câu 16: Việc tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng được thực hiện trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?

a)

Đảm bảo sự phát triển bền vững.

b)

Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, khai thác hết tự nhiên.

c)

Hiện đại hóa công nghiệp chế biến gắn với nông nghiệp hàng hóa.

d)

Phát huy tốt nguồn lực của vùng.

17.

Câu 17: Vì sao trong định hướng phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng lại chú trọng đến việc hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm?

a)

Thu hút vốn đầu tư cả trong nước và ngoài nước.

b)

Tận dụng thế mạnh về thủy điện, khoáng sản và lâm sản.

c)

Khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào.

d)

Khai thác có hiệu quả thế mạnh về tự nhiên và con người.

18.

Câu 18: Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

diện tích đất trồng lúa bị bạc màu, đang bị thu hẹp.

b)

phần lớn diện tích không được bồi tụ phù sa hàng năm.

c)

đất đai nhiều nơi bị hoang hóa, nhiễm mặn, nhiễm phèn.

d)

diện tích liên tục bị thu hẹp do chuyển đổi mục đích.

19.

Câu 19: Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng

a)

tạo thêm nhiều mặt hàng và giải quyết được việc làm.

b)

góp phần hiện đại hoá sản xuất và bảo vệ môi trường.

c)

hình thành ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới.

d)

phát huy thế mạnh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.

20.

Câu 20: Vấn đề dân số có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở Đồng bằng sông Hồng vì

a)

là thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn.

b)

đáp ứng lao động cho nền nông nghiệp.

c)

tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.

d)

đời sống nhân dân chậm được cải thiện.

21.

Câu 21: Đồng bằng sông Hồng có nguồn lao động dồi dào vì

a)

tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.

b)

thu hút lao động nước ngoài

c)

kinh tế phát triển nhất cả nước.

d)

dân số đông nhất cả nước.

22.

Câu 22: Đặc điểm kinh tế - xã hội nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?

a)

Năng suất lúa cao nhất cả nước.

b)

Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm.

c)

Sản lượng lúa lớn nhất cả nước.

d)

Dân số tập trung đông nhất cả nước.

23.

Câu 23: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến vấn đề thiếu việc làm ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Chất lượng lao động chưa đáp ứng được yêu cầu.

b)

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.

c)

Phân bố dân cư, nguồn lao động chưa hợp lý.  

d)

Có nhiều đô thị tập trung dân cư đông đúc.

24.

Câu 24: Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?

a)

Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng.

b)

Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán…

c)

Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.

d)

Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp.

25.

Câu 25: Việc phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế.

b)

Đảm bảo sự phát triển bền vững.

c)

Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực.

d)

Phát huy các thế mạnh về tự nhiên.

26.

Câu 26: Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng góp phần quan trọng nhất vào việc

a)

giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.

b)

thay đổi phân bố dân cư trong vùng.

c)

thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.

d)

đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

27.

Câu 27: Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất, giải quyết tốt việc làm.

b)

khắc phục tính mùa vụ, đa dạng cơ cấu sản phẩm của vùng.

c)

tạo nhiều nông sản hàng hoá, khai thác hiệu quả tài nguyên.

d)

tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, thúc đẩy sự phân hoá lãnh thổ.

28.

Câu 28: Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở Đồng băng sông Hồng?

a)

Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

b)

Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

c)

Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động.

d)

Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa.

29.

Câu 29: Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc sử dụng đất ở đồng bằng sông Hồng là

a)

đất đai bị thoái hóa, bạc màu ở nhiều nơi.

b)

khả năng mở rộng diện tích còn khá lớn.

c)

đất phù sa có thành phần cơ giới từ cát pha đến trung bình thịt.

d)

đất phù sa không được bồi đắp hằng năm chiếm diện tích lớn.

30.

Câu 30: Khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

sự chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư.

b)

bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp.

c)

công nghiệp hóa, đô thị hóa quá nhanh.

d)

thiên tai, thời tiết diễn biến thất thường.

31.

Câu 31: Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đông bằng sông Hồng cần phải dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?

a)

Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và giải quyết vấn đề việc làm.

b)

Tăng trưởng kinh tế nhanh gắn với giải quyết vấn đề xã hội, môi trường.

c)

Phát triển đô thị hóa và giải quyết các vấn đề về tài nguyên, môi trường.

d)

Tăng cường liên hệ ngoài vùng với giải quyết vấn đề xã hội, môi trường.

32.

Câu 32: Nguyên nhân chủ yếu giúp năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước là do

a)

cơ sở hạ tầng chất lượng tốt.

b)

trình độ thâm canh cao.

c)

lịch sử khai thác lâu đời.

d)

đất đai màu mỡ.

33.

Câu 33: Phát biểu nào sau đây không phải là thế mạnh để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng?

a)

Tài nguyên khoáng sản rất phong phú.

b)

Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.

c)

Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.

d)

Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.

34.

Câu 34: Đồng bằng sông Hồng không có thế mạnh nổi bật về

a)

trồng rau vụ đông.  

b)

trồng cây dược liệu.

c)

trồng cây lương thực.

d)

chăn nuôi gia cầm.

35.

Câu 35: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm chậm việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Một số tài nguyên đang xuống cấp và bị cạn kiệt.

b)

Số dân đông, thiếu nguyên liệu cho công nghiệp.

c)

Nhiều thiên tai, phần lớn nguyên liệu lấy ở nơi khác.

d)

Các thế mạnh sử dụng chưa hợp lí, mật độ dân số cao.

36.

Câu 36: Biện pháp quan trọng nhất để Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm hàng hoá là

a)

sử dụng hợp lí tài nguyên đất, bảo vệ môi trường.

b)

thay đổi cơ cấu cây trồng, quan tâm đến thị trường.

c)

đẩy mạnh chế biến, nâng cao chất lượng sản phẩm.

d)

phát triển mạnh giống cây trồng, vật nuôi ưa lạnh.

37.

Câu 37: Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

a)

nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển.

b)

dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức.

c)

mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều.

d)

lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng.

38.

Câu 38: Biện pháp quan trọng nhất trong sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là gì?

a)

Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, sử dụng giống mới.

b)

Khai hoang cải tạo các loại đất bạc màu, rửa trôi.

c)

Xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu.

d)

Đẩy mạnh thâm canh, sản xuất nông nghiệp hàng hóa.

39.

Câu 39: Biện pháp quan trọng nhất để Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm hàng hoá là

a)

khai thác tài nguyên đất hợp lí, bảo vệ môi trường.

b)

thay đổi cơ cấu giống cây trồng và cơ cấu mùa vụ.

c)

phát triển mạnh giống cây trồng, vật nuôi ưa lạnh.

d)

quan tâm đến chất lượng sản phẩm và thị trường.

40.

Câu 40: Việc làm trở thành một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Số dân đông, nguồn lao động dồi dào và tập trung chủ yếu ở thành thị.

b)

Nguồn lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp, du lịch.

c)

Nguồn lao động dồi dào, lao động chưa có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

d)

Số dân đông, nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm chuyển dịch.