wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP - TH 63

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta?

a)

Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.

b)

Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt.

c)

Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.

d)

Nhu cầu thịt, trứng của người dân lớn.

2.

Câu 2: Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng không ngừng tăng lên chủ yếu là do

a)

có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.

b)

nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.

c)

dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.

d)

chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.

3.

Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu làm biến động số lượng đàn gia cầm nước ta hiện nay là

a)

thị trường biến động, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.

b)

dịch vụ về giống và thú y chưa đáp ứng yêu cầu.

c)

cơ sở thức ăn hạn chế, dịch bệnh phát sinh rộng.

d)

thị trường chưa ổn định, dịch bệnh thường xảy ra.

4.

Câu 4: Năng suất lúa của nước ta đang tăng lên chủ yếu do

a)

phát triển hệ thống thủy lợi và công nghiệp chế biến.

b)

sử dụng nhiều giống mới, phát triển hệ thống thủy lợi.

c)

tăng cường chuyên môn hóa và dịch vụ nông nghiệp.

d)

đẩy mạnh thâm canh, sử dụng thêm nhiều giống mới.

5.

Câu 5: Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là

a)

tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.

b)

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.

c)

giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.

d)

khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng.

6.

Câu 6: Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Nguyên.

7.

Câu 7: Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định?

a)

Cơ sở chuồng trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ.

b)

Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chưa nhiều.

c)

Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.

d)

Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến.

8.

Câu 8: Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm cây công nghiệp nước ta?

a)

Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

b)

Quy hoạch vùng chuyên canh.

c)

Đẩy mạnh chế biến sản phẩm.

d)

Mở rộng diện tích trồng trọt.

9.

Câu 9: Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở nước ta là

a)

đa dạng hóa các nông sản gắn với thị trường xuất khẩu.

b)

mở rộng thị trường và phát triển công nghiệp chế biến.

c)

thay đổi cơ cấu mùa vụ để hạn chế ảnh hưởng thiên tại.

d)

phát triển vùng chuyên canh với công nghiệp chế biến.

10.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?

a)

tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.

b)

số lượng tất cả các loài vật nuôi đều tăng ổn định.

c)

hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.

d)

sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.

11.

Câu 11: Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm?

a)

Bông.

b)

Lạc.

c)

Điều.

d)

Mía.

12.

Câu 12: Nguyên nhân chủ yếu làm cho tổng đàn lợn nước ta có xu hướng giảm trong thời gian gần đây là

a)

hình thức chăn nuôi nhỏ, dịch vụ thú y kém phát triển.

b)

thị trường biến động, dịch bệnh đe dọa trên diện rộng.

c)

sức mua nội địa hạn chế do ảnh hưởng Covid-19, thiếu đầu tư.

d)

cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, công nghiệp chế biến còn hạn chế.

13.

Câu 13: Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.

b)

Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.

c)

Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi.

d)

Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại.

14.

Câu 14: Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm?

a)

Thuốc lá.  

b)

Đay.

c)

Cà phê.

d)

Bông.

15.

Câu 15: Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do

a)

đẩy mạnh thâm canh.

b)

áp dụng rộng rãi mô hình quảng canh.

c)

mở rộng diện tích canh tác.

d)

đẩy mạnh xen canh, tăng vụ.

16.

Câu 16: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta?

a)

con giống cho năng suất thấp.

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu.

c)

cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.

d)

trình độ lao động chưa cao.

17.

Câu 17: Trong những năm qua, sản lượng lương thực của nước ta tăng lên chủ yếu là do

a)

đẩy mạnh phát triển thủy lợi.

b)

tăng diện tích canh tác.

c)

đẩy mạnh khai hoang phục hóa.

d)

tăng năng suất cây trồng.

18.

Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng với ngành trồng trọt nước ta?

a)

Cây công nghiệp, rau đậu, cây ăn quả chiếm tỉ trọng chủ yếu.

b)

Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.

c)

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt tương đối ổn định.

d)

Cây lương thực, cây công nghiệp, ăn quả tăng nhanh tỉ trọng.

19.

Câu 19: Cây nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp hàng năm?

a)

Hồ tiêu.

b)

Dừa.

c)

Mía.

d)

Cà phê.

20.

Câu 20: Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào

a)

hoa màu lương thực.

b)

phụ phẩm thủy sản.

c)

thức ăn công nghiệp.

d)

đồng cỏ tự nhiên.

21.

Câu 21: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?

a)

Trình độ lao động được nâng cao.

b)

Nhu cầu thị trường tăng nhanh.

c)

Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.

d)

Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.

22.

Câu 22: Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.

b)

trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.

c)

thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.

d)

công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.

23.

Câu 23: Biện pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực nước ta là

a)

tiến hành cơ giới hóa, thủy lợi hóa và hóa học hóa.

b)

khai hoang mở rộng diện tích.

c)

cải tạo đất mới bồi ở các vùng cửa sông và ven biển.

d)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

24.

Câu 24: Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.

b)

giống cây công nghiệp chất lượng thấp.

c)

phương thức sản xuất còn rất lạc hậu.

d)

cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.

25.

Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng với chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay?

a)

Tổng đàn gia cầm bị giảm khi có dịch bệnh.

b)

Là một trong số nguồn cung cấp thịt chủ yếu.

c)

Sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước ngoài.

d)

Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn lớn.

26.

Câu 26: Chăn nuôi bò sữa được phát triển khá mạnh ở ven các thành phố lớn chủ yếu do

a)

cơ sở kĩ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.

b)

nhu cầu của thị trường lớn.

c)

điều kiện chăm sóc rất tốt.

d)

truyền thống chăn nuôi vùng ngoại thành.

27.

Câu 27: Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm gạo nước ta là

a)

giảm các chi phí sản xuất.  

b)

nắm bắt thay đổi thị trường.

c)

tăng cường khâu chế biến.

d)

trồng nhiều giống đặc sản.

28.

Câu 28: Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?

a)

Ven các thành phố lớn.

b)

Các đồng bằng ven sông.

c)

Các cao nguyên badan.  

d)

Đồng bằng duyên hải.

29.

Câu 29: Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là

a)

cao su.

b)

cà phê.

c)

chè.

d)

hồ tiêu.

30.

Câu 30: Thành tựu quan trọng nhất của sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua là

a)

cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi.

b)

diện tích và sản lượng tăng nhanh.

c)

nhiều giống lúa mới được đa vào sản xuất.

d)

đảm bảo nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

31.

Câu 31: Ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay

a)

có hiệu quả cao và luôn ổn định.

b)

tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.

c)

nuôi nhiều trâu và bò lấy sức kéo.

d)

chỉ sử dụng giống năng suất cao.

32.

Câu 32: Diện tích cây công nghiệp hàng năm nước ta giảm trong thời gian gần đây chủ yếu do

a)

cơ sở vật chất chậm đổi mới, trình độ lao động thấp.

b)

ảnh hưởng của thiên tai, đất đồng bằng bị suy thoái.

c)

chuyển đổi mục đích sử dụng đất, vốn đầu tư hạn chế.

d)

thay đổi cơ cấu cây trồng, hiệu quả kinh tế chưa cao.

33.

Câu 33: Một số cây ăn quả nhiệt đới có giá trị xuất khẩu tăng nhanh ở nước ta trong thời gian gần đây chủ yếu do

a)

xuất khẩu chủ lực, tự nhiên thuận lợi cho sản xuất.

b)

vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến.

c)

chính sách của Nhà nước, lao động có kinh nghiệm.

d)

nhu cầu tăng lên, ứng dụng khoa học công nghệ.

34.

Câu 34: Nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là

a)

điều kiện tự nhiên thuận lợi.

b)

thị trường tiêu thụ ổn định.

c)

nguồn lao động giàu kinh nghiệm.

d)

cơ sở chế biến sản phẩm phát triển.

35.

Câu 35: Sự biến động số lượng đàn lợn ở nước ta trong thời gian gần đây chủ yếu do

a)

tác động của dịch bệnh.

b)

sản lượng hoa màu đang giảm.

c)

nguồn cung ứng giống hạn chế.

d)

thị trường diễn biến phức tạp.

36.

Câu 36: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh nông nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là

a)

tăng giá trị nông sản, phát triển hàng hóa.

b)

thúc đẩy việc xuất khẩu, tạo ra việc làm.

c)

tạo ra sản lượng lớn, đáp ứng thị trường.

d)

tăng chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

37.

Câu 37: Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.   

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Bắc Trung Bộ.

38.

Câu 38: Cây nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp hàng năm?

a)

Thuốc lá.

b)

Cà phê.

c)

Cao su.

d)

Hồ tiêu.

39.

Câu 39: Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do

a)

sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.

b)

hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.

c)

các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.

d)

nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.

40.

Câu 40: Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để hạn chế rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta?

a)

Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

b)

Đưa giống mới vào sản xuất.

c)

Quy hoạch vùng chuyên canh.

d)

Mở rộng diện tích trồng trọt.