wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VẤN ĐỀ PT KT, ANQP Ở BIỂN ĐÔNG, CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO - TH 67

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đánh bắt hải sản xa bờ có ý nghĩa nào sau đây về mặt kinh tế?

a)

Bảo vệ được vùng biển, vùng trời.

b)

Khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản.

c)

Bảo vệ được vùng thềm lục địa.

d)

Hạn chế khai thác nguồn lợi ven bờ.

2.

Câu 2: Mỗi công dân Việt Nam đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo của đất nước vì

a)

Nước ta có nhiều lợi ích ở biển Đông.

b)

Vùng biển của nước ta có nhiều đảo.

c)

Tài nguyên biển của nước ta phong phú.

d)

Biển Đông là biển chung với nhiều nước.

3.

Câu 3: Ý nghĩa quan trọng nhất của các đảo và quần đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta là

a)

hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

b)

nguồn lợi sinh vật biển phong phú.

c)

có nhiều thế mạnh phát triển du lịch.

d)

thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển.

4.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò và ý nghĩa của các đảo và quần đảo nước ta?

a)

Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển.

b)

Là cơ sở để nước ta tiến ra biển và đại dương.

c)

Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí.

5.

Câu 5: Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo khai thác lâu dài nguồn lợi hải sản ở vùng biển nước ta là

a)

đẩy mạnh mở rộng thị trường tiêu thụ.

b)

đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, hạn chế đánh bắt gần bờ.

c)

đẩy mạnh các cơ sở chế biến hải sản.

d)

hạn chế xuất khẩu hải sản chưa qua chế biến.

6.

Câu 6: Nguyên nhân cơ bản nào sau đây dẫn đến phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển?

a)

Tài nguyên biển bị suy giảm nghiêm trọng.

b)

Đảm bảo sự phát triển bền vững.

c)

Môi trường biển dễ bị chia cắt.  

d)

Môi trường biển mang tính biệt lập.

7.

Câu 7: Để đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế biển và vùng ven biển, mục tiêu của chiến lược biển Việt Nam là

a)

đẩy mạnh khai thác dầu khí xuất khẩu.

b)

nâng cao sản lượng khai thác hải sản.

c)

phát triển mạnh đội tàu vận tải, hiện đại hóa cảng biển.

d)

khai thác tổng hợp tài nguyên biển một cách khoa học.

8.

Câu 8: Thuận lợi của biển nước ta đối với phát triển giao thông là có

a)

các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.

b)

nhiều bãi biển đẹp, các đảo ven bờ.

c)

rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.   

d)

bờ biển dài, có các vịnh nước sâu.

9.

Câu 9: Khu vực nào ở nước ta có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng các cảng biển nước sâu?

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

10.

Câu 10: Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế ở vùng biển nước ta mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Tạo việc làm và nâng cao thu nhâp cho người dân.

b)

Khôi phục và bảo tồn các làng nghề truyền thống ở ven biển.

c)

Mang lại hiệu quả kinh tế, môi trường và bảo vệ chủ quyền.

d)

Phát triển kinh tế các vùng ven biển và bảo vệ chủ quyền.

11.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp dầu khí ở nước ta hiện nay?

a)

Nước ta chủ động hoàn toàn về khai thác.

b)

Nguy cơ ô nhiễm môi trường biển cao nhất.

c)

Phát triển chủ yếu ở phần lãnh thổ phía Nam.

d)

Lọc, hóa dầu chưa đáp ứng được yêu cầu.

12.

Câu 12: Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là

a)

căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.  

b)

cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.

c)

tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

d)

làm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng.

13.

Câu 13: Khai thác tổng hợp kinh tế biển ở nước ta không phải là do

a)

hoạt động kinh tế biển đa dạng.

b)

vùng biển nước ta rất rộng lớn.

c)

môi trường đảo nhạy cảm với các tác động.

d)

môi trường biển là không thể chia cắt được.

14.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của việc đánh bắt thuỷ sản xa bờ ?

a)

Thuận tiện cho việc trao đổi hàng hoá với nước ngoài.

b)

Góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng.

c)

Nâng cao hiệu quả khai thác kinh tế biển.

d)

Hạn chế sự suy giảm tài nguyên sinh vật vùng ven bờ.

15.

Câu 15: Phương hướng để khai thác bền vững tài nguyên sinh vật biển và hải đảo ở nước ta không phải là

a)

đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

b)

tránh khai thác quá mức.

c)

cấm khai thác nguồn lợi hải sản ở ven bờ.

d)

cấm sử dụng phương tiện đánh bắt huỷ diệt.

16.

Câu 16: Du lịch biển đảo ở nước ta phát triển dựa trên những điều kiện nào sau đây?

a)

Vùng biển rộng, diện tích bãi triều, rừng ngập mặn lớn.

b)

Bờ biển dài, nhiều bãi tắm đẹp, vịnh biển, đảo ven bờ.

c)

Nhiều đảo, bãi tắm đẹp, khí hậu phân hóa rất đa dạng.

d)

Vùng biển nóng, độ mặn cao, có nhiều ngư trường lớn.

17.

Câu 17: Khó khăn lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản xa bờ của nước ta là

a)

gia tăng ô nhiễm môi trường biển.

b)

nguồn tài nguyên thủy sản bị cạn kiệt.

c)

thiếu tàu thuyền và thiết bị hiện đại.

d)

nguồn lao động có trình độ cao còn ít.

18.

Câu 18: Giao thông vận tải đường biển ở nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

a)

có nhiều vụng biển, nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.

b)

hiện đại hóa phương tiện, mở rộng tuyến hàng hải quốc tế.

c)

đầu tư cải tạo, nâng cấp các cảng và cụm cảng hàng hóa.

d)

kinh tế phát triển năng động, hội nhập quốc tế sâu rộng.

19.

Câu 19: Vấn đề nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác tài nguyên sinh vật biển ở nước ta?

a)

Hạn chế việc đánh bắt xa bờ để tránh thiệt hại do bão gây ra.

b)

Tránh khai thác quá mức các đối tượng có giá trị kinh tế cao.

c)

Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, bảo vệ môi trường.

d)

Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt.

20.

Câu 20: Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát triển trong thời gian gần đây?

a)

Khí hậu nhiệt đới, ấm áp, có nhiều đảo, quần đảo, bãi biển đẹp.

b)

Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càng tăng.

c)

Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, giao thông thuận lợi.

d)

Dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo.

21.

Câu 21: Ngành đánh bắt hải sản ở nước ta phát triển dựa trên những thuận lợi nào sau đây?

a)

Bờ biển dài, có nhiều bãi cát đẹp, vịnh biển, đảo ven bờ.

b)

Vùng biển rộng, diện tích bãi triều, rừng ngập mặn lớn.

c)

Vùng biển ấm, hải sản phong phú, nhiều ngư trường lớn.

d)

Vùng biển rộng, ấm quanh năm, hệ sinh thái phong phú.

22.

Câu 22: Khó khăn lớn nhất trong phát triển nghề muối truyền thống ở nước ta hiện nay là

a)

thiếu vốn đầu tư.

b)

thị trường tiêu thụ.

c)

thiên tai thường xuyên xảy ra.

d)

thiếu lao động có tay nghề.

23.

Câu 23: Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là

a)

tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo.

b)

tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.

c)

giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.

d)

hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.

24.

Câu 24: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc nước ta phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển không phải là

a)

hoạt động kinh tế biển rất đa dạng.

b)

môi trường biển là không chia cắt được.

c)

môi trường đảo biển có tính biệt lập nhất định.

d)

tài nguyên biển bị suy giảm nghiêm trọng.

25.

Câu 25: Mục tiêu quan trọng nhất để đảm bảo khai thác lâu dài nguồn lợi hải sản ở vùng biển nước ta là

a)

đẩy mạnh mở rộng thị trường tiêu thụ.

b)

hạn chế xuất khẩu hải sản chưa chế biến.

c)

cấm khai thác tận diệt nguồn lợi ven bờ.

d)

đẩy mạnh các cơ sở chế biến hải sản.

26.

Câu 26: Kinh tế biển ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta vì

a)

biển giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản.

b)

đóng góp ngày càng lớn trong GDP của cả nước.

c)

vùng biển nước ta rộng, đường bờ biển dài.

d)

thuận lợi để phát triển giao thông vận tải, du lịch.

27.

Câu 27: Để tài nguyên biển mang lại hiệu quả kinh tế cao, cần chú ý khai thác theo hướng

a)

chú ý xây dựng cơ sở hạ tầng cảng biển.

b)

tập trung đầu tư cho một số ngành then chốt.

c)

mua sắm thêm trang thiết bị để khai thác.

d)

phát triển tổng hợp kinh tế biển.

28.

Câu 28: Kinh tế biển có vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế nước ta do

a)

đóng góp ngày càng lớn trong GDP cả nước.

b)

vùng biển nước ta rộng, đường bờ biển dài.

c)

là ngành kinh tế chính của các vùng ven biển.

d)

biển giàu có, đa dạng tài nguyên thiên nhiên.

29.

Câu 29: Phát biểu nào sau đây không đúng với nghề làm muối ở vùng biển nước ta?

a)

Phát triển mạnh nhất ở Đồng bằng sông Hồng.

b)

Làm muối là một nghề truyền thống.

c)

Sản xuất muối công nghiệp đã được tiến hành.

d)

Phát triển mạnh ở nhiều địa phương.

30.

Câu 30: Các đảo ven bờ nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển

a)

nuôi các gia súc lớn và gia cầm.

b)

khai thác khoáng sản và vận tải.

c)

trồng cây lương thực và rau quả.

d)

đánh bắt cá và hoạt động du lịch.

31.

Câu 31: Vấn đề đặt ra trong thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta là

a)

hạn chế tối đa việc xuất khẩu dầu thô.  

b)

xây dựng các nhà máy lọc - hóa dầu.

c)

tránh để xảy ra các sự cố môi trường.

d)

tăng cường liên doanh với nước ngoài.

32.

Câu 32: Để tạo thế mở cho các tỉnh duyên hải nước ta cần

a)

đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu khí.

b)

phát triển mạnh mẽ du lịch.

c)

xây dựng và cải tạo hệ thống cảng biển.

d)

tăng cường đánh bắt xa bờ.

33.

Câu 33: Phát biểu nào sau đây không đúng về chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển nước ta?

a)

Đẩy mạnh khai thác và nuôi trồng thủy sản ven bờ.

b)

Thực hiện các biện pháp phòng tránh thiên tai.

c)

Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên vùng biển.

d)

Phòng chống ô nhiễm môi trường ven biển.

34.

Câu 34: Việc cải tạo, nâng cấp hệ thống cảng biển ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Mở rộng thị trường xuất khẩu, hình thành khu kinh tế ven biển.

b)

Thu hút đầu tư nước ngoài, giải quyết việc làm cho lao động.

c)

Hình thành các khu công nghiệp ven biển, phân bố lại dân cư.

d)

Nâng cao năng lực vận tải, mở cửa hơn nữa cho nền kinh tế.

35.

Câu 35: Điều kiện thuận lợi nào sau đây để nước ta phát triển giao thông vận tải biển?

a)

Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có.

b)

Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.

c)

Nằm gần các tuyến hàng hải quôc tế trên biển Đông.

d)

Có nhiều sa khoáng với trữ lượng lớn, chất lượng tốt.

36.

Câu 36: Việc khai thác các mỏ khí thiên nhiên và thu hồi khí đồng hành ở nước ta đã mở ra bước phát triển mới cho những ngành công nghiệp nào sau đây?

a)

Lọc - hóa dầu, khí hóa lỏng, sản xuất điện, đạm.

b)

Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, sản xuất điện.

c)

Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, lọc - hóa dầu.

d)

Sản xuất phân bón, sản xuất điện, lọc - hóa dầu.

37.

Câu 37: Việc đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ có ý nghĩa chính trị chủ yếu nào sau đây?

a)

Góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

b)

Góp phần bảo vệ nguồn lợi hải sản ven bờ.

c)

Hạn chế vấn đề ô nhiễm môi trường ven biển.

d)

Là cơ sở khẳng định chủ quyền vùng biển.

38.

Câu 38: Thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển ở Đông Nam Bộ là

a)

nhiều dầu khí, có các cửa sông lớn.

b)

bờ biển dài, có nhiều ngư trường.

c)

biển rộng, gần đường biển quốc tế.  

d)

biển ấm, có rừng ngập mặn rộng.

39.

Câu 39: Việc đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ có ý nghĩa kinh tế chủ yếu nào sau đây?

a)

Là cơ sở khẳng định chủ quyền vùng biển.

b)

Hạn chế vấn đề ô nhiễm môi trường ven biển.

c)

Góp phần bảo vệ nguồn lợi hải sản ven bờ.

d)

Góp phần mang lại sản lượng khai thác cao hơn.

40.

Câu 40: Hoạt động kinh tế nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến môi trường biển?

a)

Khai thác khoáng sản biển.

b)

Khai thác hải sản.

c)

Du lịch biển.

d)

Giao thông vận tải biển.