NEW
Font size
WorksheetsVẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THUỶ SẢN VÀ LÂM NGHIỆP - TH 64
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng về ngành thủy sản của nước ta hiện nay?
Các mặt hàng thủy sản chưa được chấp nhận trên thị trường Hoa Kì.
Chưa hình thành các cơ sở chế biến thủy sản.
Phương tiện tàu thuyền ngư cụ còn lạc hậu, không được trang bị mới.
Các dịch vụ thủy sản ngày càng phát triển.
Câu 2: Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Câu 3: Vai trò quan trọng nhất của các khu rừng đặc dụng là
bảo vệ môi trường nước, đất.
phát triển du lịch sinh thái.
bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quý hiếm.
cung cấp hàng hóa có giá trị cao cho xuất khẩu.
Câu 4: Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh hoạt động khai thác thủy sản khơi xa ở nước ta?
Nâng cao trình độ người lao động.
Hiện đại hóa phương tiện đánh bắt.
Đầu tư nâng cấp hệ thống cảng cá.
Đầu tư phát triển dịch vụ nghề cá.
Câu 5: Nước ta không nuôi trồng thủy sản nước lợ ở
rừng ngập mặn.
hồ thủy điện.
đầm phá.
bãi triều.
Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu để ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
có nguồn tài nguyên thủy sản phong phú.
có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Câu 7: Điều kiện thuận lợi nổi bật ở nước ta để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước lợ là có
sông ngòi dày đặc.
vùng biển rộng
bãi triều rộng.
nhiều ngư trường.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ngành thủy sản nước ta?
Nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn.
Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều cơ sở chế biến thủy sản nhất.
Dịch vụ thủy sản phát triển góp phần nâng cao giá trị sản phẩm.
Câu 9: Khó khăn chủ yếu đối với việc nuôi tôm ở nước ta hiện nay là
mỗi năm có khoảng 30 - 35 đợt gió mùa Đông Bắc.
mỗi năm chịu ảnh hưởng trực tiếp từ 3 - 4 cơn bão.
môi trường ở một số vùng ven biển dễ bị suy thoái.
dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại.
Câu 10: Vùng nuôi tôm lớn nhất của nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 11: Nước ta cần chú trọng đánh bắt thủy sản xa bờ không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Tăng thu nhập, nâng cao đời sống ngư dân.
Nguồn lợi thủy sản ven bờ ngày càng giảm.
Môi trường ven biển ngày càng bị ô nhiễm.
Hạn chế tối đa những ảnh hưởng của thiên tai.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng với ngành thủy sản nước ta?
Chất lượng thương phẩm, năng suất lao động cao.
Đánh bắt thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
Sản lượng thủy sản bình quân đầu người rất cao.
Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
Câu 13: Biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.
tăng cường và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt.
tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến.
hiện đại hoá các phương tiện, tăng cường đánh bắt xa bờ.
Câu 14: Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?
Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.
Môi trường ven biển bị suy thoái.
Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.
Địa hình bờ biển rất phức tạp.
Câu 15: Hoạt động lâm sinh không phải là
chế biến gỗ.
trồng rừng.
khoanh nuôi rừng.
bảo vệ rừng.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.
Phương tiện đánh bắt được đầu tư.
Câu 17: Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với khai thác thủy sản là có
các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.
vùng biển rộng, nhiều đảo ven bờ.
đường bờ biển dài, nhiều bãi biển.
rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.
Câu 18: Điều kiện kinh tế - xã hội có ý nghĩa quan trọng nhất đối với việc khai thác thủy sản nước ta là
Dịch vụ thủy sản phát triển rộng khắp.
Nhân dân có kinh nghiệm khai thác thủy sản.
Chế biến thủy sản ngày càng phát triển.
Tàu thuyền, ngư cụ được trang bị tốt hơn.
Câu 19: Hoạt động trồng rừng nước ta hiện nay
có sự tham gia nhiều của người dân.
tập trung hầu hết ở vùng đồng bằng.
chỉ tập trung để trồng rừng sản xuất.
hoàn toàn do Nhà nước thực hiện.
Câu 20: Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là
ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
có nhiều ngư trường lớn, bãi tôm, bãi cá.
tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại.
phát triển công nghiệp chế biến.
Câu 21: Phát biểu nào sau đây đúng về hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay?
Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng tăng.
Kiên Giang dẫn đầu về sản lượng.
Nghề nuôi cá phát triển mạnh nhất.
Sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.
Câu 22: Thuận lợi chủ yếu cho việc khai thác hải sản ở nước ta là
có nhiều ngư trường lớn.
có bờ biển dài 3260km.
có nhiều đầm phá ven biển.
có nhiều vùng trũng giữa đồng bằng.
Câu 23: Dạng địa hình nào sau đây của nước ta thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản nước lợ?
Vịnh cửa sông, đảo ven bờ.
Đảo xa bờ, vịnh nước sâu.
Rạn san hô, rừng ngập mặn.
Đầm phá, bãi triều rộng.
Câu 24: Diện tích rừng giàu của nước ta tập trung chủ yếu ở
vùng ngập mặn ven biển.
vùng giáp biên giới.
vùng đồi, trung du.
dải đồi núi giáp biển.
Câu 25: Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay?
Diện tích mặt nước ngày càng bị thu hẹp nhiều.
Dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên diện rộng.
Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.
Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng khan hiếm.
Câu 26: Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung nhiều ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ chủ yếu do
có nguyên liệu phong phú.
gần thị trường tiêu thụ.
tiện đường giao thông.
có nguồn lao động dồi dào.
Câu 27: Hiệu quả khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp chủ yếu là do
nguồn lợi thủy sản suy giảm.
phương tiện đánh bắt lạc hậu.
thiếu lao động có trình độ cao.
tập trung đánh bắt ở ven bờ.
Câu 28: Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
Rừng ngập mặn.
Ô trũng ở đồng bằng.
Bãi triều.
Đầm phá.
Câu 29: Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là có
nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
diện tích rừng ngập mặn lớn.
nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
Câu 30: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?
Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.
Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.
Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
Câu 31: Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta do
độ che phủ rừng nước ta tương đối lớn và hiện đang gia tăng.
nhu cầu về tài nguyên rừng rất lớn và phổ biến.
diện tích 3/4 là đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển.
rừng giàu có về kinh tế và môi trường sinh thái.
Câu 32: Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước ngọt là do
có nhiều ngư trường với nguồn hải hải phong phú.
có nhiều sông suối, kênh, rạch, ao hồ, ô trũng.
có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
có nhiều đảo và vũng vịnh sâu kín gió.
Câu 33: Nước ta không nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở
kênh rạch.
sông suối.
vịnh biển.
ao hồ.
Câu 34: Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho mở rộng quy mô nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là
khắc phục tốt tác hại của thiên tai.
có nhiều ngư trường lớn.
diện tích mặt nước lớn.
đường bờ biển có nhiều vũng vịnh.
Câu 35: Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động khai thác thủy sản của nước ta hiện nay?
Tỉ trọng sản lượng khai thác thủy sản ngày càng tăng.
Sản lượng khai thác ngày càng tăng.
Sản lượng khai thác thủy sản nội địa có tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
Câu 36: Nơi nào sau đây thuận lợi để nuôi thủy sản nước ngọt ở nước ta?
Đầm phá.
Vịnh biển.
Bãi triều.
Sông suối.
Câu 37: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản nước ta còn thấp?
Tàu thuyền, ngư cụ chậm được đổi mới.
Hoạt động của bão, dải hội tụ nhiệt đới.
Nguồn lợi thủy sản ngày càng suy giảm.
Thiếu đội ngũ lao động có kĩ thuật cao.
Câu 38: Nước ta cần chú trọng đánh bắt thủy sản xa bờ không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Tăng thu nhập, nâng cao đời sống ngư dân.
Môi trường ven biển ngày càng bị ô nhiễm.
Nguồn lợi thủy sản ven bờ ngày càng giảm.
Các cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu.
Câu 39: Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển nuôi trồng thủy sản là có
đường bờ biển dài, nhiều bãi biển.
vùng biển rộng, độ sâu trung bình.
rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.
các ngư trường lớn, giàu sinh vật.
Câu 40: Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là
tạo ra sự đa dạng sinh học cao.
điều hoà nguồn nước sông.
điều hoà khí hậu, chắn gió bão.
cung cấp gỗ và lâm sản quý.
