NEW
Font size
WorksheetsSINH giữa HK2
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Tiến hoá nhỏ là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài
biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
Tiến hoá lớn là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
hình thành loài mới.
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi
quần thể mới xuất hiện.
chi mới xuất hiện.
loài mới xuất hiện.
họ mới xuất hiện.
Theo quan niện hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hoá là
cá thể
quần thể
loài
phân tử
Là nhân tố tiến hoá khi nhân tố đó
trực tiếp biến đổi vốn gen của quần thể.
tham gia vào hình thành loài.
gián tiếp phân hoá các kiểu gen.
trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể
Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là
đột biến
nguồn gen du nhập
biến dị tổ hợp
quá trình giao phối
Đa số đột biến là có hại vì
thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể
phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường
làm mất đi nhiều gen
biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng
Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.
sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ
Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì
các đột biến gen thường ở trạng thái lặn.
so với đột biến nhiễm sắc thể chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sinh sản của cơ thể.
tần số xuất hiện lớn
là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới
Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là
cá thể
quần thể
giao tử
nhiễm sắc thể
Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là
chọn lọc tự nhiên
đột biến
giao phối
các cơ chế cách li
Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là
đột biến
giao phối không ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
di - nhập gen
Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là
quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp.
đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.
quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các alen, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó.
quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó.
Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là
đột biến
di nhập gen
các yếu tố ngẫu nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi
giao phối có chọn lọc
di nhập gen
chọn lọc tự nhiên
các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì
tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc.
diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.
đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần thể.
Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
làm giảm tính đa hình quần thể.
giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.
thay đổi tần số alen của quần thể.
tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là
tế bào và phân tử
cá thể và quần thể
quần thể và quần xã
quần xã và hệ sinh thái
Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội vì
quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh hơn nhiều.
vi khuẩn đơn bội, alen biểu hiện ngay kiểu hình, ss nhanh.
kích thước quần thể nhân thực thường nhỏ hơn.
sinh vật nhân thực nhiều gen hơn.
Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là
đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi.
đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.
chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.
đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm
Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là
đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.
đột biến , giao phối và chọn lọc tự nhiên.
chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách li.
đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên
Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại
thể đồng hợp
alen lặn
alen trội
thể dị hợp
Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì
alen trội phổ biến ở thể đồng hợp
các alen lặn có tần số đáng kể
các alen lặn ít ở trạng thái dị hợp
alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình
Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy thuộc vào
môi trường
tổ hợp gen chứa đột biến đó
tác nhân gây đột biến đó
môi trường và tổ hợp gen chứa đột biến đó
Sau 50 năm ở thành phố Manxetơ bị ô nhiễm, 98% bướm bạch dương ở đây có màu đen vì
chúng bị nhuộm đen bởi bụi than.
chúng đột biến thành màu đen.
chọn lọc tự nhiên tăng cường đột biến màu đen.
bướm trắng đã bị chết hết.
Ở vùng bị ô nhiễm bụi than của Manxetơ, bướm bạch dương có màu đen là do
ô nhiễm gây đột biến
đột biến vốn có từ trước nhưng rất ít.
bụi than đã nhuộm hết chúng
bướm đen nơi khác phát tán đến
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, lịch sử hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chịu sự chi phối của
Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
Biến dị, di truyền và phân li tính trạng.
Biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên.
Biến dị, di truyền và giao phối.
Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, thì vai trò cung cấp nguyên liệu là
đột biến
chọn lọc tự nhiên
yếu tố ngẫu nhiên
cách li
Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, thì nhân tố đóng vai trò sàng lọc và giữ lại kiểu gen thích nghi là
đột biến
chọn lọc tự nhiên
giao phối
cách li
Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều lượng cao cũng không hy vọng tiêu diệt được toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc vì
quần thể giao phối đa hình về kiểu gen.
thuốc sẽ tác động làm phát sinh những đột biến có khả năng thích ứng cao.
ở sinh vật có cơ chế tự điều chỉnh phù hợp với điều kiện mới.
khi đó quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra theo một hướng.
Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây?
Áp lực của CLTN
Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài
Tốc độ sinh sản của loài
Nguồn dinh dưỡng ở khu phân bố của quần thể
Phát biểu nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là đúng?
Chọn lọc tự nhiên tạo nên các kiểu gen giúp sinh vật thích nghi
Chọn lọc tự nhiên trực tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen.
Chọn lọc tự nhiên sàng lọc, giữ lại những biến dị có lợi
Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích luỹ các...(1)... cùng tham gia quy định ...(2)...thích nghi. Lần lượt (1) và (2) là:
đột biến và kiểu hình
alen và kiểu hình
đột biến và kiểu gen
alen và kiểu gen
Yếu tố nào tạo nên kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi?
Đột biến
Biến dị tổ hợp
Đột biến và biến dị tổ hợp
Chọn lọc tự nhiên
Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường thường là tính trạng
đơn gen
đa gen
trội
lặn
Vi khuẩn tụ cầu vàng có khả năng kháng lại thuốc pênixilin là do có gen đột biến làm
thay đổi cấu trúc thành tế bào, thuốc không thể bám vào thành tế bào
biến tính thuốc do đó mất tính năng của thuốc
vô hiệu hoá làm mất hoàn toàn tính năng của thuốc
làm giảm đi đáng kể tác dụng của thuốc
Tại sao chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh hơn quần thể sinh vật nhân thực?
Vi khuẩn sinh sản nhanh và gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình
Vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ mang gen đột biến lớn
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen
Vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dể chịu ảnh hưởng của môi trường
Sự hóa đen của bướm sâu đo bạch dương ở vùng công nghiệp là kết quả của
chọn lọc thể đột biến có lợi đã phát sinh ngẫu nhiên từ trước trong quần thể bướm
chọn lọc thể đột biến có lợi đã phát sinh do khói bụi nhà máy
sự biến đổi phù hợp màu sắc của bướm với môi trường
sư ảnh hưởng trực tiếp do than bụi của nhà máy lên cơ thể bướm
Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể
Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng
Thực vật
Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa
Động vật
Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển
Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở
sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ
kết quả của quá trình lai xa khác loài
kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì
kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần
Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên trái đất?
Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài
Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác
Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng
Do trong cùng điều kiện tự nhiên,chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau
Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau:
1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n
2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n
3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội
5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
5 → 1 → 4
4 → 3 → 1
3 → 1 → 4
1 → 3 → 4
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài
động vật bậc cao
động vật
thực vật
có khả năng phát tán mạnh
Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường gặp ở những loài:
động vật ít di chuyển
thực vật
thực vật và động vật ít di chuyển
động vật có khả năng di chuyển nhiều
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với
động vật
thực vật
động vật bậc thấp
động vật bậc cao
Sự đa dạng loài trong sinh giới là do
đột biến
CLTN
sự tích luỹ dần các đặc điểm thích nghi trong quá trình hình thành các loài
biến dị tổ hợp
Dạng cách li cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy biến dị di truyền theo hướng khác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều là
cách li trước hợp tử
cách li sau hợp tử
cách li di truyền
cách li địa lí
Hiện tượng nào nhanh chóng hình thành loài mới mà không cần sự cách li địa lí?
Lai xa khác loài
Tự đa bội
Dị đa bội
Đột biến NST
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường gặp ở đối tượng
động vật ít di chuyển
thực vật và động vật ít di chuyển
động, thực vật có khả năng phát tán mạnh
thực vật
Trong hình thành loài bằng con đường điạ lí, nếu có sự tham gia của biến động di truyền thì
không thể hình thành loài mới được do sự biến động làm giảm độ đa dạng di truyền
hình thành loài mới sẽ diễn ra chậm hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra chậm
hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra nhanh
cùng một lúc sẽ hình thành nhiều loài mới do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
Giống lúa mì Triticuma estivum được tạo nên từ
một loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 4n = 28
một loài lúa mì hoang dại và hai loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42
một loài lúa mì dại có 2n=14 và một loài cỏ dại có 2n = 28 NST nên có bộ NST 4n = 42
hai loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42
Hình thành loài bằng đa bội hóa khác nguồn thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật đa bội hóa thường gây những rối loạn về
giới tính và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp
phân bào và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp
giới tính và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp
phân bào và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp
Cách thức hình thành loài bằng đa bội hóa cùng nguồn và tồn tại của loài do
thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản vô tính
nguyên phân,NST nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản hữu tính
thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội hoặc trong nguyên phân, NST nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản hữu tính
thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội hoặc trong nguyên phân, NST nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản vô tính
Những đột biến NST thường dẫn đến hình thành loài mới
Mất đoạn, chuyển đoạn
Mất đoạn, đảo đoạn
Đảo đoạn, chuyển đoạn
Chuyển đoạn, lặp đoạn nhiều lần
Đột biến cấu trúc NST dẫn đến hình thành loài mới là do đột biến làm thay đổi
chức năng NST
số lượng NST
hình dạng và kích thước NST tạo nên sự không tương đồng
hình dạng và kích thước và chức năng NST
Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì quần thể cây 4n
có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số NST
không thể giao phấn với cây của quần thể 2n.
giao phối được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai bất thụ.
có đặc điểm hình thái: kích thứơc các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn cây của quần thể 2n.
Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
Cách li địa lí
Cách li sinh thái
Cách li tập tính
Lai xa và đa bội hoá
