wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH giữa HK2

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Tiến hoá nhỏ là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài

b)

biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

2.

Tiến hoá lớn là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

hình thành loài mới.

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.

3.

Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi

a)

quần thể mới xuất hiện.

b)

chi mới xuất hiện.

c)

loài mới xuất hiện.

d)

họ mới xuất hiện.

4.

Theo quan niện hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hoá là

a)

cá thể

b)

quần thể

c)

loài

d)

phân tử

5.

Là nhân tố tiến hoá khi nhân tố đó

a)

trực tiếp biến đổi vốn gen của quần thể.

b)

tham gia vào hình thành loài.

c)

gián tiếp phân hoá các kiểu gen.

d)

trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể

6.

Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là

a)

đột biến

b)

nguồn gen du nhập

c)

biến dị tổ hợp

d)

quá trình giao phối

7.

Đa số đột biến là có hại vì

a)

thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể

b)

phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường

c)

làm mất đi nhiều gen

d)

biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng

8.

Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra

a)

nguồn nguyên  liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

b)

nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.

c)

những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.

d)

sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ

9.

Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì

a)

các đột biến gen thường ở trạng thái lặn.

b)

so với đột biến nhiễm sắc thể chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sinh sản của cơ thể.

c)

tần số xuất hiện lớn

d)

là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới

10.

Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là

a)

cá thể

b)

quần thể

c)

giao tử

d)

nhiễm sắc thể

11.

Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là

a)

chọn lọc tự nhiên

b)

đột biến

c)

giao phối

d)

các cơ chế cách li

12.

Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là

a)

đột biến

b)

giao phối không ngẫu nhiên

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

di - nhập gen

13.

Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là

a)

quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp.

b)

đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.

c)

quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các alen, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó.

d)

quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó.

14.

Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là

a)

đột biến

b)

di nhập gen

c)

các yếu tố ngẫu nhiên

d)

giao phối không ngẫu nhiên

15.

Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi

a)

giao phối có chọn lọc

b)

di nhập gen

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

các yếu tố ngẫu nhiên

16.

Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì

a)

tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc.

b)

diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.

c)

đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.

d)

nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần thể.

17.

Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng

a)

làm giảm tính đa hình quần thể.

b)

giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.

c)

thay đổi tần số alen của quần thể.

d)

tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.

18.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

tế bào và phân tử

b)

cá thể và quần thể

c)

quần thể và quần xã

d)

quần xã và hệ sinh thái

19.

Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội vì

a)

quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh hơn nhiều.

b)

vi khuẩn đơn bội, alen biểu hiện ngay kiểu hình, ss nhanh.

c)

kích thước quần thể nhân thực thường nhỏ hơn.

d)

sinh vật nhân thực nhiều gen hơn.

20.

Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là

a)

đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi.

b)

đột biến và  giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.

c)

chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.

d)

đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm

21.

Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là

a)

đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.

b)

đột biến , giao phối và  chọn lọc tự nhiên.

c)

chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách li.

d)

đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên

22.

Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại

a)

thể đồng hợp

b)

alen lặn

c)

alen trội

d)

thể dị hợp

23.

Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì

a)

alen trội phổ biến ở thể đồng hợp

b)

các alen lặn có tần số đáng kể

c)

các alen lặn ít ở trạng thái dị hợp

d)

alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình

24.

Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy thuộc vào

a)

môi trường

b)

tổ hợp gen chứa đột biến đó

c)

tác nhân gây đột biến đó

d)

môi trường và tổ hợp gen chứa đột biến đó

25.

Sau 50 năm ở thành phố Manxetơ bị ô nhiễm, 98% bướm bạch dương ở đây có màu đen vì

a)

chúng bị nhuộm đen bởi bụi than.

b)

chúng đột biến thành màu đen.

c)

chọn lọc tự nhiên tăng cường đột biến màu đen.

d)

bướm trắng đã bị chết hết.

26.

Ở vùng bị ô nhiễm bụi than của Manxetơ, bướm bạch dương có màu đen là do

a)

ô nhiễm gây đột biến

b)

đột biến vốn có từ trước nhưng rất ít.

c)

bụi than đã nhuộm hết chúng

d)

bướm đen nơi khác phát tán đến

27.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, lịch sử hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chịu sự chi phối của

a)

Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.​

b)

Biến dị, di truyền và phân li tính trạng.

c)

Biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên.

d)

Biến dị, di truyền và giao phối.

28.

Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, thì vai trò cung cấp nguyên liệu là

a)

đột biến

b)

chọn lọc tự nhiên

c)

yếu tố ngẫu nhiên

d)

cách li

29.

Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, thì nhân tố đóng vai trò sàng lọc và giữ lại kiểu gen thích nghi là

a)

đột biến

b)

chọn lọc tự nhiên

c)

giao phối

d)

cách li

30.

Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều lượng cao cũng không hy vọng tiêu diệt được toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc vì

a)

quần thể giao phối đa hình về kiểu gen.

b)

thuốc sẽ tác động làm phát sinh những đột biến có khả năng thích ứng cao.

c)

ở sinh vật có cơ chế tự điều chỉnh phù hợp với điều kiện mới.

d)

khi đó quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra theo một hướng.

31.

Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây?

a)

Áp lực của CLTN

b)

Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài

c)

Tốc độ sinh sản của loài

d)

Nguồn dinh dưỡng ở khu phân bố của quần thể

32.

Phát biểu  nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên tạo nên các kiểu gen giúp sinh vật thích nghi

b)

Chọn lọc tự nhiên trực tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể.

c)

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen.

d)

Chọn lọc tự nhiên sàng lọc, giữ lại những biến dị có lợi

33.

Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích luỹ các...(1)... cùng tham gia quy định ...(2)...thích nghi.  Lần lượt (1) và (2) là:

a)

đột biến và kiểu hình

b)

alen và kiểu hình

c)

đột biến và kiểu gen

d)

alen và kiểu gen

34.

Yếu tố nào tạo nên kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi?

a)

Đột biến

b)

Biến dị tổ hợp

c)

Đột biến và biến dị tổ hợp

d)

Chọn lọc tự nhiên

35.

Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường  thường là tính trạng

a)

đơn gen

b)

đa gen

c)

trội

d)

lặn

36.

Vi khuẩn tụ cầu vàng có khả năng kháng lại thuốc pênixilin là do có gen đột biến làm

a)

thay đổi cấu trúc thành tế bào, thuốc không thể bám vào thành tế bào

b)

biến tính thuốc do đó mất tính năng của thuốc

c)

vô hiệu hoá làm mất hoàn toàn tính năng của thuốc

d)

làm giảm đi đáng kể tác dụng của thuốc

37.

Tại sao chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh hơn quần thể sinh vật nhân thực?

a)

Vi khuẩn sinh sản nhanh và gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình

b)

Vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ mang gen đột biến lớn

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen

d)

Vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dể chịu ảnh hưởng của môi trường

38.

Sự hóa đen của bướm sâu đo bạch dương ở vùng công nghiệp là kết quả của

a)

chọn lọc thể đột biến có lợi đã phát sinh ngẫu nhiên từ trước trong quần thể bướm

b)

chọn lọc thể đột biến có lợi đã phát sinh do khói bụi nhà máy

c)

sự biến đổi phù hợp màu sắc của bướm với môi trường

d)

sư ảnh hưởng trực tiếp do than bụi của nhà máy lên cơ thể bướm

39.

Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?

a)

Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể

b)

Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản

c)

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

d)

Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới

40.

Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng

a)

Thực vật

b)

Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa

c)

Động vật

d)

Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển

41.

Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở

a)

sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ

b)

kết quả của quá trình lai xa khác loài

c)

kết quả của tự đa bội  2n thành 4n của loài lúa mì

d)

kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần

42.

Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên trái đất?

a)

Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài

b)

Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác

c)

Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng

d)

Do trong cùng điều kiện tự nhiên,chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau

43.

Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau:

1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n

2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n

3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n

4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội

5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường  cho giao tử 2n

a)

5 → 1 → 4

b)

4 → 3 → 1

c)

3 → 1 → 4

d)

1 → 3 → 4

44.

Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài

a)

động vật bậc cao

b)

động vật

c)

thực vật

d)

có khả năng phát tán mạnh

45.

Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường gặp ở những loài:

a)

động vật ít di chuyển

b)

thực vật

c)

thực vật và động vật ít di chuyển

d)

động vật có khả năng di chuyển nhiều

46.

Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với

a)

động vật

b)

thực vật

c)

động vật bậc thấp

d)

động vật bậc cao

47.

Sự đa dạng loài trong sinh giới là do

a)

đột biến

b)

CLTN

c)

sự tích luỹ dần các đặc điểm thích nghi trong quá trình hình thành các loài

d)

biến dị tổ hợp

48.

Dạng cách li cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy biến dị di truyền theo hướng khác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều là

a)

cách li trước hợp tử

b)

cách li sau hợp tử

c)

cách li di truyền

d)

cách li địa lí

49.

Hiện tượng nào nhanh chóng hình thành loài mới mà không cần sự cách li địa lí?

a)

Lai xa khác loài

b)

Tự đa bội

c)

Dị đa bội

d)

Đột biến NST

50.

Hình thành loài bằng con đường địa lí thường gặp ở đối tượng

a)

động vật ít di chuyển

b)

thực vật và động vật ít di chuyển

c)

động, thực vật có khả năng phát tán mạnh

d)

thực vật

51.

Trong hình thành loài bằng con đường điạ lí, nếu có sự tham gia của biến động di truyền thì

a)

không thể hình thành loài mới được do sự biến động làm giảm độ đa dạng di truyền

b)

hình thành loài mới sẽ diễn ra chậm hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra chậm

c)

hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra nhanh

d)

cùng một lúc sẽ hình thành nhiều loài mới do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên

52.

Giống lúa mì Triticuma estivum được tạo nên từ

a)

một loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n =  14 NST nên có bộ NST 4n = 28

b)

một loài lúa mì hoang dại và hai loài cỏ dại đều có 2n =  14 NST nên có bộ NST 6n = 42

c)

một loài lúa mì dại có 2n=14 và một loài cỏ dại có 2n = 28 NST nên có bộ NST 4n = 42

d)

hai loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42

53.

Hình thành loài bằng đa bội hóa khác nguồn thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật đa bội hóa thường gây những rối loạn về

a)

giới tính và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp

b)

phân bào và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp

c)

giới tính và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp

d)

phân bào và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp

54.

Cách thức hình thành loài bằng đa bội hóa cùng nguồn và tồn tại của loài do

a)

thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản vô tính

b)

nguyên phân,NST nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản hữu tính

c)

thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội hoặc trong nguyên phân, NST nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản hữu tính

d)

thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội hoặc trong nguyên phân, NST nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản vô tính

55.

Những đột biến NST thường dẫn đến hình thành loài mới

a)

Mất đoạn, chuyển đoạn

b)

Mất đoạn, đảo đoạn

c)

Đảo đoạn, chuyển đoạn

d)

Chuyển đoạn, lặp đoạn nhiều lần

56.

Đột biến cấu trúc NST dẫn đến hình thành loài mới là do đột biến làm thay đổi

a)

chức năng NST

b)

số lượng NST

c)

hình dạng và kích thước NST tạo nên sự không tương đồng

d)

hình dạng và kích thước và chức năng  NST

57.

Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì quần thể cây 4n

a)

có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số NST​

b)

không thể giao phấn với cây của quần thể 2n.

c)

giao phối được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai bất thụ.

d)

có đặc điểm hình thái: kích thứơc các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn cây của quần thể 2n.

58.

Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?

a)

Cách li địa lí

b)

Cách li sinh thái

c)

Cách li tập tính

d)

Lai xa và đa bội hoá