wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công Nghê giữa kì

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Dạng vaccine nào được sản xuất bằng cách sử dụng các gene mã hóa kháng nguyên thiết yếu của vi sinh vật gây bệnh để tổng hợp ra các phân tử DNA tái tổ hợp có khả năng kích thích cơ thể vật nuôi chống lại chính các vi sinh vật gây bệnh đó?

a)

Vaccine DNA tái tổ hợp

b)

A. Vaccine NDA tái tổ hợp

c)

Vaccine RNA tái tổ hợp

d)

Vaccine NRA tái tổ hợp

2.

Bệnh tụ huyết trùng trâu bò là:

a)

Bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn gây ra

b)

Bệnh truyền nhiễm mãn tính do vi khuẩn gây ra

c)

 Bệnh kí sinh trùng cấp tính do trùng Toxoplasma gây ra

d)

Bệnh kí sinh trùng mãn tính do trùng Toxoplasma gây ra

3.

Bệnh tụ huyết trùng trâu bò thường xảy ra vào thời gian nào?

a)

Mùa Xuân

b)

Mùa khô

c)

Mùa mưa

d)
 Quanh năm
4.

Chọn phát biểu đúng về tác hại của bệnh do virus gây ra nếu không phát hiện sớm?

a)

Làm tăng trưởng nền kinh tế

b)

A.  Bảo vệ sức khỏe con người

c)

Có thể bùng phát thành dịch

d)

Bảo vệ môi trường

5.

Cách xử lí đối với trâu, bò, lợn chết vì bệnh lở mồm long móng là

a)

A. chôn sâu dưới đất gần khu dân cư

b)

A. chôn dưới đất gần khu vực chăn nuôi

c)

A. chôn sâu giữa hai lớp vôi rồi lấp đất kĩ xa khu dân cư

d)

A. chôn sâu giữa hai lớp đất tại bãi chăn thả động vật

6.

Biểu hiện “con vật mệt mỏi, khó thở, sốt cao, viêm mạc mắt, mũi đỏ sẫm, chảy nước mắt, nước mũi” là biểu hiện của bệnh nào ở trâu, bò?

a)

Bệnh cúm gia cầm

b)

Bệnh tụ huyết trùng

c)

Bệnh lở mồm, long móng

d)

Bệnh tiên mao trùng

7.

Bệnh nào ở lợn do Arterivirus thuộc họ Arteriviridae có vật chất di truyền là RNA gây ra?

a)

Bệnh Newcastle

b)

A. Bệnh tụ huyết trùng lợn

c)

Bệnh tai xanh

d)

 Bệnh cúm gia cầm

8.

Triệu chứng điển hình của bệnh dịch tả lợn cổ điển là

a)

A. sốt cao, chán ăn, buồn bã

b)

A. sốt cao, tiêu chảy, da có nhiều điểm xuất huyết

c)

A. tiêu chảy, chảy nước mắt và nước mũi

d)

A. bỏ ăn, ho, xù lông

9.

Không được thực hiện biện pháp nào với lợn bị bệnh tai xanh?

a)

 Tắm cho lợn bị bệnh

b)

 Sử dụng Sorbitol để giải độc gan cho lợn

c)

Sử dụng Sorbitol để giải độc thận cho lợn

d)

Sử dụng thuốc hạ sốt, thuốc kháng viêm để điều trị

10.

Lợn nái khi bị bệnh tai xanh thường có triệu chứng gì?

a)

A. Lợn nái thường bị rối loạn hô hấp, tỉ lệ chết cao

b)

A. Lợn nái thường chảy nước mắt và khó thở

c)

A. Lợn nái thường bị tiêu chảy, ho, hắt hơi

d)

A. Lợn nái thường sẩy thai, đẻ non, rối loạn sinh sản

11.

Vì sao khi tiêm vaccine phòng bệnh cho lợn cần phải tiêm nhắc lại?

a)

A. Vì miễn dịch được tạo ra bởi vaccine sẽ giảm dần theo thời gian, do đó lợn có thể bị mắc bệnh nếu không tiêm nhắc lại

b)

A. Vì với một số loại vaccine thì một liều đã đủ tạo ra miễn dịch nên cần phải tiêm nhắc lại để lợn không bị bệnh

c)

A. Vì miễn dịch được tạo ra bởi vaccine sẽ tăng dần theo thời gian nên không cần phải tiêm nhắc lại.

d)

A. Vì với một số loại vaccine thì một liều không đủ nên phải tiêm nhắc lại để cơ thể không sản sinh miễn dịch nữa

12.

Tại sao phải định kì bổ sung các sản phẩm có tác dụng tăng sức đề kháng cho trâu, bò để phòng bệnh tụ huyết trùng?

a)

A. Vì bệnh chưa có thuốc đặc trị, khi con vật bị bệnh phải tiêu hủy theo quy định an toàn

b)

Vì trâu, bò nhiễm bệnh thông qua vật trung gian truyền bệnh là các loài ruồi trâu

c)

A. Vì bệnh do vi khuẩn có sẵn trong cơ thể, bùng phát khi thời tiết thay đổi

d)

A. Vì bệnh thường xuất hiện khi con vật ăn quá nhiều thức ăn dễ lên men sinh hơi

13.

Ngày nay, PCR được ứng dụng rộng rãi trong xét nghiệm chẩn đoán bệnh cho vật nuôi, nhất là các bệnh do:

a)

Kí sinh trùng

b)

Virus và vi khuẩn

c)

 Con ngườ

d)

Sự nóng lên toàn cầu

14.

Nguồn kháng nguyên sử dụng để sản xuất vaccine bằng công nghệ mới không thể là:

a)

Nucleic acid

b)

Các đoạn gene

c)

Protein của mầm bệnh

d)

Vi sinh vật hoàn chỉnh

15.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

Kĩ thuật xét nghiệm dựa trên chỉ thị nguyên tử như PCR giúp rút ngắn thời gian và nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán bệnh vật nuôi.

b)
Các công nghệ mới trong sản xuất vaccine giúp vaccine được tạo ra nhanh, an toàn và hiệu quả hơn so với phương pháp truyền thống.
c)

 Công nghệ lên men liên tục giúp kháng sinh được sản xuất ra nhanh, nhiều, đồng đều nhưng giá thành cao hơn so với phương pháp truyền thống.

d)

Tất cả các đáp án trên.

16.

Đâu là một công nghệ mới ứng dụng trong sản xuất vaccine?

a)

Công nghệ vaccine tái tổ hợp

b)
. Kĩ thuật triệt phá virus trao đổi gene
c)

Kĩ thuật tấn công trực diện virus

d)

Công nghệ sử dụng virus angle

17.

Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi đem lại cho ngành chăn nuôi lợi ích gì?

a)

Giúp con người không bao giờ phải lo toan đến sức khoẻ của con vật nữa

b)
Giúp việc chăm sóc, điều trị bệnh cho vật nuôi được nhanh chóng, hiệu quả, tốn ít chi phí hơn
c)

Giúp vật nuôi trở nên khoẻ mạnh vô cùng, chống chịu được mọi loại bệnh tật.

d)

Tất cả các đáp án trên.

18.

 Dưới đây là những lợi ích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine phòng bệnh cho vật nuôi. Ý nào không đúng?

a)

Việc sản xuất vaccine được phát triển nhanh

b)

Quy trình sản xuất được công nghiệp hoá cao, cho ra hàng loạt sản phẩm đồng đều với giá thành thấp

c)
Vaccine được nghiên cứu, sản xuất và sử dụng một cách nhanh chóng, dễ dàng, không cần nhiều kiến thức chuyên môn
d)

Vaccine thường có đáp ứng miễn dịch tốt hơn, hiệu quả cao hơn so với vaccine cổ điển

19.

 Vì sao kháng sinh được sản xuất theo phương pháp truyền thống có giá thành cao và chất lượng mỗi sản phẩm có thể không đồng đều?

a)

Vì kháng sinh được sản xuất và gia công bằng tay, không có máy móc hỗ trợ nên độ chính xác giảm xuống

b)

 Vì việc sản xuất kháng sinh phải trải qua quá trình kiểm nghiệm nghiêm ngặt.

c)
Vì kháng sinh được sản xuất trong hệ thống lên men từng mẻ nên tốn nhiều thời gian để tạo ra một đơn vị sản phẩm.
d)

Tất cả các đáp án trên.

20.

Đâu không phải yêu cầu về chuồng nuôi 

a)

 Xây dựng nơi yên tĩnh, xa khu dân cư, xa đường giao thông.

b)

Hướng chuồng: hướng tây hoặc tây – nam

c)

Nền chuồng: khô ráo và ấm áp, chắc chắn, độ dốc vừa phải, dễ thoát nước và nền cao hơn mặt đất xung quanh.

d)

Kiến trúc xây dựng: phù hợp với đặc điểm sinh lí từng loại vật nuôi, áp dụng tối đa công nghệ mới trong xây dựng chuồng trại và sử dụng thiết bị cơ giới hóa, tự động hóa.

21.

Một chuồng nuôi đạt tiêu chuẩn, hợp vệ sinh phải có độ ẩm trong chuồng là bao nhiêu %?

a)

 30 – 40%

b)

60 – 75%

c)

10 – 20%

d)

35 – 50%

22.

 Ý nghĩa của việc đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.

a)

 Tạo môi trường sạch sẽ, an toàn cho cả con người và vật nuôi,

b)

Là giải pháp quan trọng để phòng bệnh cho vật nuôi, phòng bệnh lây truyền giữa động vật và con người

c)

 Làm giảm các tác động xấu của chăn nuôi đến môi trường

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

23.

Nhược điểm của chuồng hở là 

a)
Khó kiểm soát khí hậu, chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện tự nhiên
b)

Yêu cầu hệ thống điện, nước hiện đại.

c)

Chi phí đầu tư lớn

d)

Chỉ phù hợp với quy mô chăn nuôi công nghiệp

24.

 Vai trò của chuồng nuôi là?

a)

 Giúp vật nuôi tránh được những thay đổi của thời tiết.

b)

Giúp vật nuôi hạn chế tiếp xúc mầm bệnh.

c)

 Nâng cao năng suất chăn nuôi.

d)
Tất cả các ý trên đều đúng.
25.

Ưu điểm của chuồng kín là?

a)

Chi phí thấp

b)

 Tiết kiệm điện, nước

c)

Phù hợp với giống địa phương và chăn nuôi hữu cơ

d)
 Năng suất cao, giảm chi phí thức ăn, ít dịch bệnh.
26.

Hướng chuồng nên được đặt theo hướng nào?

a)

Nam.

b)

 Đông.

c)

Tây – Nam.

d)
 Tây.
27.

Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng kín – hở linh hoạt

a)

Kiểu chuồng kín – hở linh hoạt là kiểu chuồng kín không hoàn toàn.

b)

Các dãy chuồng được thiết kế hở hai bên với hệ thống bạt che hoặc hệ thống cửa đóng mở linh hoạt.

c)

Cuối dãy chuồng có hệ thống làm mát và quạt thông gió.

d)
Khi thời tiết thuận lợi, chuồng được vận hành như chuồng kín. Khi thời tiết không thuận lợi (nắng nóng, rét,...), chuồng được vận hành như chuồng hở.
28.

Vì sao lại nên xây chuồng theo hướng nam hoặc hướng đông – nam?

a)

 Để hợp phong thủy

b)

Để ánh sáng mặt trời buổi sáng chiếu vào chuồng

c)

 Để dễ dàng chăn nuôi hơn

d)

 Cả A, B, C đều đúng

29.

Chuồng nuôi bò được thiết kế theo kiểu:

a)

Chuồng kín hai dãy

b)

Chuồng hở có một hoặc hai dãy

c)
 Chuồng kín hai dãy hoặc chuồng hở có một hoặc hai dãy
d)

. Phối kết hợp cả chuồng kín hai dãy và chuồng hở một dãy

30.

Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng hở?

a)

Chuồng được thiết kế thông thoáng tự nhiên, có bạt hoặc rèm che linh hoạt

b)
 Kiểu chuồng này phù hợp với quy mô nuôi công nghiệp, chăn thả có quy củ, thân thiện với môi trường
c)

 Kiểu chuồng này có chi phí đầu tư thấp hơn chuồng kín

d)

Kiểu chuồng này khó kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi và dịch bệnh

31.

Đâu không phải biện pháp phòng bệnh cúm gia cầm đúng cách?

a)

 Dùng đồ bảo hộ lao động

b)

Không ăn sản phẩm gia cầm chưa nấu chín

c)

Không thả rông

d)

Nuôi phối hợp nhiều loại gia cầm với nhau

32.

Đâu không phải biểu hiện đặc trưng của bệnh cúm gia cầm?

a)

Thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến vài ngày.

b)

Con vật sốt cao, mệt mỏi, ủ rũ, đi loạng choạng, quay cuồng, khó thở, chảy nước mắt, nước mũi

c)

Qua thời gian ủ bệnh, từ 1 đến 3 ngày sau thì con vật chết do suy hô hấp và ngạt thở.

d)

Mào hết nước, thâm tím.

33.

Bệnh cúm gia cầm là:

a)

 Một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất ở gia cầm

b)

Một trong những bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm nhất ở gia cầm

c)

Một trong những bệnh kí sinh trùng nguy hiểm nhất ở gia cầm

d)

Một trong những bệnh kí sinh trùng ít nguy hiểm nhất ở gia cầm

34.

Thời kì ủ bệnh của bệnh cầu trùng gà kéo dài:

a)

 Từ 1 – 2 ngày

b)

Từ 2 – 4 ngày

c)

Từ 4 – 6 ngày

d)

Từ 6 – 10 ngày

35.

Câu nào sau đây là đúng về mầm bệnh gây bệnh cúm gia cầm?

a)

Mầm bệnh là virus cúm nhóm A thuộc họ Alphainfluenzavirus, có 2 kháng nguyên bề mặt là H (Haemagglutinin) và N (Neuraminidase).

b)

. Mầm bệnh tồn tại lâu ngày trong môi trường tự nhiên và chỉ có thể bị tiêu diệt bằng các loại chất sát trùng đặc hiệu.

c)

Mầm bệnh xâm nhập vào vật nuôi theo 2 đường chính là hô hấp và tiêu hoá.

d)

Tất cả các đáp án trên.

36.

Vì sao bệnh cầu trùng gà rất nguy hiểm đối với ngành chăn nuôi gia cầm?

a)

Vì nó có thể làm cho giống gà đó suy giảm về tính chất, thậm chí là tuyệt chủng

b)

 Vì nó có thể lây lan rộng và gây thiệt hại lớn về kinh tế

c)

Vì nó rất dễ lây nhiễm sang người và khiến người bị nhiễm chết nhanh chóng

d)

. Tất cả các đáp án trên.

37.

Câu nào sau đây đúng về bệnh cúm gia cầm?

a)

 Các loài gia cầm trước 6 tháng tuổi dễ mắc bệnh nhất, chết nhanh và với tỉ lệ chết rất cao 90 - 100%

b)

Các loài gia cầm trước 6 tháng tuổi dễ mắc bệnh nhất, lâu chết và tỉ lệ chết thấp (dưới 50%), những con còn sống thường còi cọc

c)

Các loài gia cầm ở mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh, chết nhanh và với tỉ lệ chết rất cao 90 - 100%

d)

Các loài gia cầm ở mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh, lâu chết và tỉ lệ chết thấp (dưới 50%), những con còn sống thường còi cọc

38.

Đâu không phải biện pháp điều trị bệnh cúm gia cầm đúng?

a)

 Dùng thuốc đặc trị bệnh cúm gia cầm để giảm thiểu thiệt hại nhiều nhất có thể.

b)

 Báo ngay cho cán bộ thú y để được hướng dẫn

c)

Cách li triệt để: không giết mổ hoặc di chuyển con vật ra khỏi khu vực chăn nuôi, cũng không chuyển gia cầm từ nơi khác về.

d)

Tiến hành các biện pháp chống dịch theo hướng dẫn của cán bộ thú y, bao gồm: tiêu huỷ con vật chết và con vật bị bệnh; vệ sinh khử trùng triệt để chuồng trại và phương tiện, dụng cụ bằng biện pháp thích hợp.

39.

Biện pháp cần thực hiện trong quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh gia cầm để đảm bảo bảo vệ môi trường

a)

Nuôi dưỡng đúng cách

b)

Đảm bảo vệ sinh chuồng trại

c)

 Dùng bảo hộ lao động đầy đủ

d)

 Không sử dụng sản phẩm gia cầm chưa nấu chín kĩ

40.

Biện pháp nào dưới đây có góp phần bảo vệ môi trường nhiều nhất?

a)

Quản lí chất thải đúng cách

b)

Dùng bảo hộ lao động đầy đủ

c)

Không sử dụng sản phẩm gia cầm chưa nấu chín kĩ

d)

Định kì khám sức khỏe cho người tham gia chăn nuôi

41.

Bệnh Newcastle là gì?

a)

A. Bệnh Newcastle là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm, xảy ra chủ yếu ở lợn

b)

Bệnh Newcastle là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia súc, xảy ra chủ yếu ở lợn

c)

A. Bệnh Newcastle là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia súc, xảy ra chủ yếu ở gà nên còn được gọi là bệnh gà rù

d)

A. Bệnh Newcastle là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm, xảy ra chủ yếu ở gà nên còn được gọi là bệnh gà rù

42.

: Đặc trưng của bệnh cúm gia cầm là

a)

A. giảm đẻ, trứng bị biến dạng, vỏ trứng xù xì

b)

A. ngoẹo cổ, bước vòng tròn, liệt chân và cánh

c)

A. sốt cao, có những biểu hiện bệnh lí ở hệ thống tiêu hóa, hô hấp, thần kinh và sinh sản

d)

A. ngáp, lắc đầu, diều căng và đầy hơi, khó thở

43.

Chọn phát biểu sai về phòng bệnh Newcastle.

a)

A. Tiêu hủy gia cầm bị bệnh và nghi nhiễm bệnh theo đúng quy định

b)

A. Mang gia cầm bệnh và sản phẩm của chúng ra khỏi vùng dịch

c)

A. Ngăn chặn nguồn bệnh bằng biện pháp như hạn chế người qua lại khu chăn nuôi

d)

A. Thực hiện kiểm dịch, cách li và tiêm vaccine đúng quy định

44.

Chọn biện pháp trị bệnh cúm gia cầm đúng trong các biện pháp dưới đây.

a)

A. Phát hiện và điều trị sớm bằng kháng sinh và thuốc trợ lực

b)

A. Khi phát hiện gia cầm bị bệnh, phải điều trị dự phòng cho toàn đàn bằng kháng sinh

c)

A. Sử dụng kháng sinh gồm Streptomycin, Tetracycline, Neotesol theo hướng dẫn nhà sản xuất

d)

A. Khai báo với cán bộ thú y địa phương để kịp thời xử lý khi gia cầm bị bệnh

45.

Câu nào sau đây không đúng về kĩ thuật nuôi dưỡng lợn nái?

a)

Khi lợn nái đẻ cần phải cho ăn liên tục, đặc biệt là các loại thức ăn giàu protein để tránh thiếu sữa.

b)

Nái đẻ xong nên tăng dần lượng thức ăn đến ngày thứ 7. Từ ngày thứ 8 trở đi cho ăn theo nhu cầu.

c)

Thời kì lợn nái nuôi con, thức ăn phải có chất lượng tốt, không mốc hỏng. Máng ăn, máng uống phải được vệ sinh sạch sẽ và cung cấp nhiều nước.

d)

Một số lợn nái có thể đẻ trên 20 con mỗi lứa. Nhưng tổng số vú của một con nái chỉ từ 12 đến 16 vú, vì vậy có 4 đến 8 con sẽ được gửi cho những nái khác nuôi hộ.

46.

Câu nào sau đây không đúng về bước chuẩn bị trong quy trình nuôi gà thịt công nghiệp?

a)

Vệ sinh, khử trùng chuồng trại, máng ăn, máng uống.

b)

Quây úm có đường kính 2 m cho 500 gà con; 1 máng ăn khay tròn và 1 bình uống 8l cho 80 – 100 gà; 3 bóng đèn 175 W trong quây cho 100 – 110 gà con.

c)

Đối với gà lớn, sử dụng máng treo 40 con/máng máng uống hình chuông 100 – 120 con/máng.

d)

Nền chuồng trải trấu khô, sạch, dày khoảng 5 – 10 cm.

47.

 Phương pháp này nên được kết hợp với các phương pháp khử trùng vật lí, hoá học để tăng hiệu quả khử trùng.

a)

Tất cả các đáp án trên.

b)

Sử dụng các dụng cụ như chối, xẻng, vòi xịt nước,... để loại bỏ chất thải, độn chuồng, bụi bẩn,... ra khỏi nền, sàn, tường, trần của chuồng nuôi sau đó rửa sạch.

c)

 Đối với dụng cụ chăn nuôi, sàn, vách ngăn,... bị chất bẩn bám chặt bề mặt lâu ngày, cần ngâm nước 1 – 3 ngày trước khi rửa.

d)

 Phương pháp này nên được kết hợp với các phương pháp khử trùng vật lí, hoá học để tăng hiệu quả khử trùng.

48.

Câu nào sau đây không đúng về bước nuôi thịt trong quy trình nuôi gà thịt lông màu bán chăn thả?

a)

Gà được chăn thả tự do khi thời tiết thuận lợi, có nắng ấm, bãi thả khô ráo để gà vận động, tìm thức ăn.

b)

Từ tuần tuổi thứ 15 phải sử dụng thức ăn đậm đặc để duy trì thể trạng cho vật nuôi thay vì sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh hoặc thức ăn tự phối trộn gồm rau xanh, các loại phụ phẩm nông nghiệp, giun quế,... Hàm lượng protein 16 – 18%, năng lượng tối thiểu 2 900 Kcal/kg.

c)

 Cho gà ăn 2 lần/ngày (sáng và chiều mát). Cho gà uống nước tự do. Thức ăn, nước uống phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh.

d)

. Tiêm vaccine phòng các bệnh: ND, Gumboro, đậu gà, tụ huyết trùng...

49.

Cần cho vật nuôi non bú sữa đâu càng sớm càng tốt vì

a)

Sữa đầu chứa nhiều calcium giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật.

b)

Sữa đầu có chứa kháng sinh giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật.

c)

Sữa đầu có chứa kháng thể giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật.

d)

 Sữa đầu có chứa vaccine giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật.

50.

Giai đoạn vỗ béo bò thịt kéo dài bao lâu?

a)

Kéo dài 6 tháng

b)

 Kéo dài 12 tháng

c)

 Kéo dài 16 – 30 tháng đến lúc xuất chuồng

d)

Kéo dài từ lúc xuất chuồng đến lúc giết thịt

51.

Yêu cầu nào dưới đây là không chính xác khi chăn nuôi đực giống?

a)

Cân nặng vừa đủ.

b)

Sức khoẻ tốt nhất.

c)

 Cho tinh dịch tốt về số lượng và chất lượng.

d)

Càng to béo càng tốt.

52.

Lợn nái mang thai trung bình trong bao nhiêu ngày?

a)

90

b)

107

c)

108

d)

114

53.

Câu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc lợn thịt?

a)

Lợn con sau khi cai sữa sẽ được ở cùng lợn mẹ và lợn cha để tiện nuôi dưỡng, chăm sóc. Khi ghép đàn cần chú ý tránh để lợn phân biệt đàn và cắn nhau

b)

 Khi phân đàn, cần đảm bảo khối lượng lợn trong cùng một lô không nên chênh lệch quá nhiều.

c)

 Vệ sinh và khử trùng chuồng trại cần thực hiện trong suốt quá trình nuôi.

d)

 Tiêm vaccine phòng các bệnh: dịch tả lợn cổ điển, lở mồm long móng, phó thương hàn, tai xanh,…

54.

Câu nào sau đây không đúng về kĩ thuật nuôi dưỡng lợn nái?

a)

Giai đoạn mang thai từ 1 đến 90 ngày: khẩu phần ăn 1,8 – 2,2 kg/con/ngày.

b)

Giai đoạn từ 91 đến 107 ngày tăng lượng thức ăn lên 2,5 – 3 kg/con/ngày.

c)

Giai đoạn chửa kì cuối từ 108 ngày đến lúc đẻ cần tăng dần lượng thức ăn từ 3 kg/con/ngày lên 5,5 kg/con/ngày để giúp con sinh ra được khoẻ mạnh, chóng lớn.

d)

Trong thời gian chửa nên cho nái ăn thêm cỏ, rau xanh để chống táo bón.

55.

Câu nào sau đây không đúng về việc nuôi dưỡng, chăm sóc bê theo mẹ?

a)

Giai đoạn này bê bú sữa mẹ, cần phải giữ ấm, tránh gió lùa.

b)

Cai sữa cho bê khi bê có thể thu nhận 4 kg thức ăn tinh tính theo vật chất khô/ngày, thường vào lúc bê 6 tháng tuổi. Tuy nhiên, nếu sử dụng sữa thay thế có thể giúp cai sữa sớm bê ở khoảng 1 – 2 tháng tuổi.

c)

 Từ tháng thứ 2 có thể tập ăn cho bê với thức ăn tập ăn và cỏ xanh.

d)

Cho bê vận động tự do dưới ánh nắng trong thời tiết nắng ấm để có đủ vitamin D giúp chắc xương. Nhu cầu protein trong khẩu phần ở giai đoạn này cao, trung bình 14%.

56.

Ba giai đoạn của lợn cái sinh sản lần lượt là:

a)

Giai đoạn hậu bị → Giai đoạn mang thai → Giai đoạn đẻ và nuôi con.

b)

 Giai đoạn hậu bị → Giai đoạn đẻ và nuôi con → Giai đoạn mang thai.

c)

. Giai đoạn mang thai → Giai đoạn hậu bị → Giai đoạn đẻ và nuôi con.

d)

 Giai đoạn mang thai → Giai đoạn đẻ và nuôi con → Giai đoạn hậu bị.

57.

Phương pháp vật lí trong vệ sinh chuồng nuôi gồm có:

a)

 Tiêu độc bằng tia α, khử trùng bằng tia β

b)

Khử trùng, tiêu độc bằng nhiệt độ; khử trùng bằng tia cực tím

c)

Loại bỏ các virus gây hại bằng nhiệt động lực học

d)

 Tất cả các đáp án trên