NEW
Font size
Worksheetslich sử
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Câu 1: Một nội dung quan trọng của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A. các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình toàn Đông Dương.
B. các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
C. hiệp định cấm đưa quân đội và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.
D. quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương được công nhận.
Câu 2: Vì sao tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Nava?
A. Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng.
B. Điện Biên Phủ được Pháp chiếm từ lâu.
C. Điện Biên Phủ ngay từ đầu là trọng tâm của kế hoạch Nava.
D. Điện Biên Phủ gần nơi đóng quân chủ lực của Pháp.
Thắng lợi quyết định trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp 1946-1954 thể hiện trên mặt trận nào?
. Chính trị.
. Kinh tế.
Ngoại giao.
Quân sự.
Câu 4: Lí do chủ yếu trong việc Pháp cử Nava sang Đông Dương là gì?
A. Vì Pháp bị thiệt hại nặng, vùng chiếm đóng bị thu hẹp.
B. Vì chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) đã kết thúc.
C. Vì nhân dân Pháp ngày càng phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D. Vì Nava được Mĩ chấp nhận và hậu thuẫn.
Câu 5: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1954) kết thúc bằng giải pháp nào?
Chính trị
Quân sự
. Kinh tế.
Văn hóa.
Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương đối với Việt Nam là
. chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta
. mới giải phóng được miền Bắc.
chỉ giải phóng được miền Nam.
chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc.
Câu 7: Hội nghị Giơnevơ được triệu tập trong bối cảnh quốc tế như thế nào?
A. Xu thế của thế giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng.
B. Xu thế của thế giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng quân sự.
C. Quan hệ Xô – Mỹ đã chuyển sang đối thoại.
D. Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là
A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
C. căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
D. tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Tác động của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953 – 1954) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) tạo điều kiện thuận lợi cho
A. cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
B. cuộc đấu tranh quân sự của ta giành thắng lợi.
C. cuộc đấu tranh quân sự và ngoại giao của ta giành thắng lợi.
D. miền Bắc tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa.
: Chiến thắng nào sau đây có ý nghĩa làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương (1946 – 1954)
Chiến thắng Việt Bắc (1947).
Chiến thắng Biên Giới (1950).
Chiến thắng Hòa Bình (1951 – 1952)
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
Cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp (1945 - 1954) được kết thúc bằng sự kiện nào?
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
B. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (21 - 7 - 1954).
Câu 12: Thắng lợi nào dưới đây đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp?
A. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
B. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
D. Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2 - 1954.
Điểm giống nhau giữa chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 với chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là
A. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải ký kết các hiệp định với ta.
B. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải rút quân về nước.
C. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải kết thúc cuộc chiến tranh.
D. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước
: Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương với Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam được ký kết trong bối cảnh quốc tế giống nhau như thế nào?
A. Cục diện chiến tranh lạnh đang tồn tại.
C. Xô – Mĩ đối đầu căng thẳng
B. Xu thế toàn cầu hóa
Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch Nava năm 1953 là
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
. muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh
phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
: Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là
. không vi phạm chủ quyền dân tộc.
đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
Câu 17: Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với những nước nào dưới đây
Đức và Triều Tiên.
Đức và Nhật Bản.
Trung Quốc và Triều Tiên.
. Triều Tiên và Nhật Bản.
Câu 18: “Đội quân tóc dài” ra đời trong cuộc đấu tranh chống chiến lược
. “Chiến tranh đơn phương”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
. “Chiến tranh cục bộ”.
Sau Hiệp định Giơnevơ, hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam chống chế độ Mĩ -Diệm là
đấu tranh chính trị, hoà bình.
đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
khởi nghĩa giành chính quyền.
Việc Mĩ - Diệm mở rộng chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”, ra sắc lệnh “đặt cộng sảnngoài vòng pháp luật”, đạo luật 10-59 chứng tỏ điều gì?
Sự suy yếu, ngày càng bị cô lập của chúng.
Chính sách độc tài của chế độ gia đình trị.
Sức mạnh về quân sự của Mĩ - Diệm.
Mĩ – Diệm rất mạnh.
Câu 21 : Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng miền Bắc sau 1954 là
A. tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
C. tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
D. chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.
Câu 22 : Cách mạng miền Nam sau kháng chiến chống Pháp (1954) chuyển sang hình thức đấu tranh
A.chính trị chống Mĩ – Diệm đòi thi hành hiệp định Gionevo.
B. chính trị kết hợp vũ trang.
C. khởi nghĩa vũ trang ở vùng nông thôn.
D. kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh ngoại giao.
Câu 23 : Nêu vai trò của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò nào dưới đây trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?
A. Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.
B. Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.
C. Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.
D. Đoàn kết và lãnh đạo toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai.
Trong “Chiến tranh đặc biệt”, “bình định” miền Nam trong vòng 2 năm là mục tiêu
kế hoạch nào của Mỹ?
.Giôn-xơn - Mác-na-ma-ra.
Bình định toàn miền Nam
. Sta- lây - Tay-lo.
Câu 25: Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng ta trong thời kı̀ chống Mı̃ cứu nướclà
A. tiến hành cách mang xã hôi chủ nghĩa ở miền Bắc.
B. tiến hành cách mang dân tộc dân chủ ở miền Nam.
tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mang xã hội chủ
nghĩa ở miền Bắc.
. đánh Mı̃ và tay sai, giải phóng miền Nam, bảo vê ̣ miền Bắc, hoàn thành cách mang dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất Tổ quốc.
Câu 26: Kết quả nào sau đây là của phong trào “Đồng Khởi” Bến Tre đạt được?
A. Sự ra đời của Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
B. Mĩ làm cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm đưa tay sai mới lên cầm quyền.
C.Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở nhiều thôn xã ở miền Nam.
D. Buộc Mĩ phải “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược miền Nam.
Câu 27: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954 là
.tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
làm hậu phương kháng chiến.
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
chống chiến tranh phá hoại của Mĩ.
Câu 28 : Mục tiêu chung của cách mạng hai miền sau Hiệp định Giơnevơ là
A. kháng chiến chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam.
.hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa
bình, thống nhất đất nước.
C. kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, xây dựng CNXH ở miền Bắc.
D. kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở miền Bắc.
Câu 29 : Phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam trong những năm 1954-1960 đã
A. làm suy yếu hệ thống chính quyền địch ở đô thị.
B.tập hợp nhân dân trong một mặt trận chống Mĩ - Diệm rộng lớn.
C. bước đầu làm thất bại âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới
D. làm thất bại chính sách “tố cộng”, ‘diệt cộng” của Mĩ - Diệm
Câu 30: Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng nước ta sau 1954 là gì?
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam.
B. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam chống Mĩ - ngụy, miền Bắc tiến
lên chủ nghĩa xã hội.
miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội chi viện cho miền Nam, miền Nam tiến hành cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc, thực hiện thống nhất nước nhà.
D. miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân
Câu 31: Đầu năm 1955, khi đã đứng được ở miền Nam Việt Nam, tập đoàn Ngô Đình Diệm mởchiến dịch
A.“tố cộng”, “diệt cộng” trên toàn miền Nam.
C. “tiêu diệt cộng sản không thương tiếc” trên toàn miền Nam.
B. “đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng” trên toàn miền Nam.
Câu 32: Ý nào sau đây không phảilà ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”?
A. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
B. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
C.Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam.
D. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam.
Câu 33: Tại sao Mĩ chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) ở miền Nam?
A. Thất bại ở trận Vạn Tường.
B. Thất bại trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
C. Thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
D. Thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
Câu 34: Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
A. Vạn Tường (Quảng Ngãi)
. Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967)
C. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
Câu 35: Trong thời kì 1954 – 1975 thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
A. Cuộc tiến công chiến lược 1972.
B.Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Câu 36: Mỹ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
. Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đơn phương.
. Chiến tranh đặc biệt.
. Việt Nam hóa chiến tranh.
Điều khoản nào trong Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?
A. Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.
B. Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền.
C. Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ.
D. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh.
Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973), Mĩ đã sử dụng thủ đoạn nào gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?
A. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
B. Phối hợp về hỏa lực không quân, hậu cần Mĩ.
C. Thực hiên âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
D.Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
Câu 39: Từ năm 1965 đến năm 1968, nhân dân miền Bắc phải thực hiện những nhiệm vụ gì?
A. Vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam.
B. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ.
C. Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương.
Câu 40: Từ năm 1969 đến năm 1973, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
iệt Nam hóa chiến tranh.
. Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Việc Mỹ tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
. Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh cục bộ.
Câu 42 : Những thắng lợi nào dưới đây buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari năm 1973?
A. Vạn Tường và cuộc tiến công chiến lược 1972.
B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và Điện Biên Phủ trên không.
C. Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và Điện Biên Phủ trên không.
D. Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
: Biện pháp chủ yếu nào dưới đây trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A. Dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
B. Sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
C. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”, “bình định”.
Câu 44: Điểm mới của chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) so với “Chiến tranh đặc biệt” (1961 –
A. có sự tham gia của quân đội Mĩ và quân đồng minh Mĩ.
B. có sự tham gia quân đội Sài Gòn với viện trợ Mĩ.
C. phạm vi chiến tranh lan rộng khắp Đông Dương.
D. mức độ chiến tranh ngang nhau, chưa ác liệt.
Câu 45: Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định Pari năm 1973?
A. Miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
B. Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
C. Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
D. Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
: Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?
Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
Buộc Mĩ ký hiệp định Pari.
Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tran
Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ là gì?
A. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
B. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
C. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.
Câu 48: Nội dung nào dưới đây là ý nghĩacủa Hiệp định Pari năm 1973?
A. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
B. hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút” đánh cho “Ngụy nhào”.
C. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến đánh cho “Ngụy nhào”
Câu 49: Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta ở miền Bắc đã buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari năm 1973?
. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Trận “Điện Biên Phủ trên không’’ năm 1972.
. Chiến thắng Phước Long năm 1975.
Câu 50: Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari (1973)?
A. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao.
B. Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược.
C. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
D. Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.
: Một trong những điểm mới về thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) so với “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) là gì?
A. Dùng người Việt đánh người Việt.
B. Trực tiếp đưa quân viễn chinh Mĩ vào Đông Dương.
C. Sử dụng cố vấn quân sự, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
D. Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương.
Điểm giống nhau giữa các chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973), “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968), “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) là
A. sử dụng quân Mĩ.
B. dùng quân đồng minh của Mĩ.
D. đánh phá miền Bắc.
C. sử dụng quân đội Sài Gòn.
: Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965-1968)?
A. Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
B. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
C. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.
D. Giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Câu 54:: Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự trong kháng chiến chống Pháp được Đảng ta vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ đã tạo nên thế trận bảo đảm cho kháng chiến thắng lợi là
A. chiến tranh tổng lực .
B. chiến tranh chớp nhoáng.
D. chiến tranh nhân dân.
C. chiến tranh du kích.
Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ 1930 đến 1975 là
A. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
B. không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
C. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
