wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHINH PHỤC NGỮ VĂN 11 - SỐ 2

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Có tất cả bao nhiêu biện pháp tu từ trong tiếng Việt?

a)

14

b)

41

c)

8

d)

6

2.

Đâu là câu trả lời đúng cho biện pháp tu từ từ vựng?

a)

Ẩn dụ, hoán dụ, Lặp cấu trúc

b)

Ẩn dụ, hoán dụ, So sánh, Nhân hóa, Nói giảm nói tránh, Chơi chữ, Điệp từ, Chơi chữ

c)

Phép đối, Liệt kê, Chêm xen, Đảo ngữ, Lặp cấu trúc, Câu hỏi tu từ

3.

Xác định biện pháp tu từ được dùng trong văn bản sau: “Bây giờ mận mới hỏi đào – Vườn hồng đã có ai vào hay chưa”.

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nói giảm nói tránh

d)

Nói quá

4.

Biện pháp tu từ gì được sử dụng trong câu thơ:

"Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi"

(Xuân Diệu)

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

c)

So sánh

d)

Hoán dụ

5.

Trong câu “Một giọt máu đào hơn ao nước lã”. “Giọt máu đào”, chỉ cái gì?

a)

là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người có chung một huyết thống

b)

là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người không có quan hệ huyết thống.

c)

là hình ảnh hoán dụ chỉ những người có quan hệ huyết thống

d)

là hình ảnh hoán dụ chỉ những người không có quan hệ huyết thống.

6.

Tác dụng của ẩn dụ tu từ trong bài ca dao: “Bây giờ mận mới hỏi đào – Vườn hồng đã có ai vào hay chưa – Mận hỏi thì đào xin thưa – Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào”.

a)

a. Làm cho cách nói trở nên tế nhị, sâu sắc chàng trai muốn tỏ tình với cô gái đã mượn cách nói này.

b)

b. Làm cho cách nói trở nên hấp dẫn, trau chuốt, thể hiện lời tỏ tình của chàng trai.

c)

c. Làm cho cách nói trở nên dễ hiểu, gần gũi với đời sống tâm tình của người bình dân.

d)

d. Làm cho cách nói trở nên ý nhị, tinh tế

7.

Hai câu thơ sau sử dụng phép tu từ nghệ thuật nào?

"Đâm ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn"

(Hồ Xuân Hương)

a)

Phép điệp từ

b)

Phép hoán dụ

c)

Phép đảo ngữ

d)

Phép so sánh

8.

Chỉ ra tác dụng nghệ thuật của phép đảo ngữ được sử dụng trong hai câu thơ sau:

"Đâm ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn"

(Hồ Xuân Hương)

a)

Nhấn mạnh hành động nhẹ nhàng, cam chịu của nhân vật trữ tình

b)

Nhấn mạnh hành động "cục cằn" của người phụ nữ không kiềm chế được cơn giận

c)

Nhấn mạnh hành động quyết liệt của người phụ nữ phong kiến đang mong muốn được giải phóng thân phận.

9.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ:

"Bác Dương thôi đã thôi rồi"

(Khóc Dương Khuê - Nguyễn Khuyến)

a)

Nói quá

b)

Nói giảm nói tránh

c)

Câu hỏi tu từ

d)

Liệt kê

10.

Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu thơ sau:

"Mỗi buổi sớm thần Vui hằng gõ cửa"

(Xuân Diệu)

a)

Nhấn mạnh cảm xúc vui sướng của tác giả khi đến mùa xuân.

b)

Nhấn mạnh tình yêu mùa xuân và dang tay đón mùa xuân

c)

Nhấn mạnh con người sống trong mùa xuân, ngày nào cũng vui. Niềm vui như một vị thần sáng sớm nào cũng gõ của từng nhà. Nghĩa là ai cũng vui!

11.

Câu thơ: "Sao anh không về chơi thôn Vĩ?"

(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử)

Câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Điệp ngữ

b)

Lặp cấu trúc

c)

So sánh

d)

Câu hỏi tu từ

12.

Nắm được biện pháp tu từ nghệ thuật, học sinh có thể vận dụng như thế nào?

a)

Trong tác phẩm văn học, hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật rồi mới cảm nhận nội dung.

b)

Trong cuộc sống hàng ngày, có thể vận dụng biện pháp tu từ để nhấn mạnh mục tiêu muốn thể hiện.

c)

Nghệ thuật diễn đạt nằm ở biện pháp tu từ

d)

Tất cả đều đúng

13.

Trong cuộc sống, khi nghe tin một người chết. Người ta thường hay vận dụng biện pháp tu từ nào nhất?

a)

Nói quá

b)

Nói giảm nói tránh

c)

Đảo ngữ

d)

Điệp từ

14.

Trong ca dao, các chàng trai thường sử dụng nhiều nhất biện pháp tu từ nào để tỏ tình

a)

Nói giảm, nói tránh

b)

Nói quá

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

15.

Nhận biết phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích sau:

"Tôi yêu em đến nay chừng có thể

Ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai

Nhưng không để em bận lòng thêm nữa

Hay hồn em phải gợn bóng u hoài"

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

16.

Phân loại theo các phong cách chức năng ngôn ngữ có mấy phong cách chức năng?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

17.

Đoạn trích sau thuộc phong cách ngôn ngữ nào:

"Sen là loài thực vật thủy sinh thuộc họ Nelumbo thường có màu trắng hoặc hồng được trồng trong các ao đầm, phổ biến trong các nước có Phật giáo thịnh hành. Hoa sen là biểu tượng của sự thuần khiết và sinh hóa hồn nhiên giống như hoa sen mọc trong bùn mà không bị hôi tanh bơi bùn"

a)

Báo chí

b)

Khoa học

c)

Nghệ thuật

d)

Chính luận

18.

Xác định thể thơ trong đoạn trích dưới đây:

"Phải đâu mẹ của riêng anh

Mẹ là mẹ của chúng mình đấy thôi

Mẹ tuy không đẻ không nuôi

Mà em ơn mẹ suốt đời chưa xong

Ngày xưa má mẹ cũng hồng

Bên anh mẹ thức lo từng cơn đau

Bây giờ tóc mẹ trắng phau

Để cho mái tóc trên đầu anh đen"

a)

Tự do

b)

Thất ngôn bát cú đường luật

c)

Lục bát

d)

Ngũ ngôn

19.

Đoạn thơ sau được viết bằng thể thơ nào?

"Đem cho. Đem cho

Không giữ lại chút gì

Đòi lại. Đòi lại

Không hề thương tiếc


Bày ra. Rồi xóa đi

Ham chơi. Và bỏ cuộc

Thời gian

Ông là ai?"

a)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

b)

Lục bát

c)

Tự do

d)

Thất ngôn bát cú

20.

Phương thức biểu đạt nào được sử dụng chính trong đoạn trích sau:

"Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ ; từng tiếng một vang ra để gọi buổichiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời".

a)

Tự sự

b)

Biểu cảm

c)

Miêu tả

d)

Nghị luận

21.

Phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt có mấy phương thức biểu đạt chính?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

22.

Hãy chỉ ra các phương thức biểu đạt trong đoạn văn sau:

"Hắn về lần này trông khác hẳn, mới đầu chẳng ai biết hắn là ai. Trông đặc như thằng săng đá! Cái đầu trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết. Hắn mặc cái quần nái đen với áo tây vàng. Cái ngực phanh, đầy những nét chạm trổ rồng phượng với một ông tướng cầm chùy, cả hai cánh tay cũng thế. Trông gớm chết!"

(Chí Phèo _ Nam Cao)

a)

Tự sự + miêu tả

b)

Miêu tả + biểu cảm

c)

nghị luận

d)

Tự sự + miêu tả + biểu cảm

23.

“Tuổi thơ chân đất đầu trần

Từ trong lấm láp em thầm lớn lên

Bây giờ xinh đẹp là em

Em ra thành phố dần quên một thời


Về quê ăn Tết vừa rồi

Em tôi áo chẽn, em tôi quần bò

Gặp tôi, em hỏi hững hờ

“Anh chưa lấy vợ, còn chờ đợi ai?”


Em đi để lại chuỗi cười

Trong tôi vỡ… một khoảng trời pha lê.

Trăng vàng đêm ấy bờ đê

Có người ngồi gỡ lời thề cỏ may…”

(Phạm Công Trứ)

Em nhận xét gì về 2 nhân vật "em" và "tôi" trong đoạn thơ trên?

a)

- “Tôi”: giàu tình cảm, thủy chung, tin yêu và đợi chờ.

- “Em”: vô tâm, vô tình, dễ đổi thay.

b)

- “Tôi”: lạnh lùng, vô cảm

- “Em”: dễ tin người, đợi chờ mãi một người

c)

- “Tôi”: dễ thay đổi, dễ quên lời thề

- “Em”: thủy chung, tin yêu và đợi chờ

24.

Đoạn trích dưới đây thực hiện nhiệm vụ gì?

Đưa những cuốn sách về với quê hương mình, với mái trường cũ thân thương của mình, để các em nhỏ sẽ không còn "khát" sách đọc. Đó là công việc thiện nguyện của những người tham gia chương trình "Sách hóa nông thôn Việt Nam", đang chung tay đeo đuổi mục tiêu để 10 triệu trẻ em nông thôn có quyền đọc sách và có sách đọc như trẻ em thành phố.

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Kể truyện

c)

Thông tin về một chương trình, sự kiện

d)

Miêu tả một đối tượng

25.

Câu nào dưới đây không nói về cuộc đời của Hàn Mặc Tử?

a)

A. Tuy gặp nhiều bất hạnh trong cuộc đời nhưng Hàn Mặc Tử vẫn thể hiện niềm lạc quan đến khâm phục.

b)

B. Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Trí, làm thơ lấy các bút danh là Hàn Mặc Tử, Minh Duệ Thi, Phong Trần, Lệ Thanh.

c)

C. Sinh năm 1912 tại huyện Phong Lộc, tỉnh Đồng Hới (nay thuộc Quảng Bình), mất năm 1940 tại Quy Nhơn.

d)

D. Sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa, có hai năm học trung học ở trường Pe-rơ-lanh.

26.

Dòng nào không đúng về thơ văn Hàn Mặc Tử?

a)

A. Khuynh hướng siêu thoát và những hình ảnh ma quái trong thơ ông là biểu hiện của thái độ chán chường, thù hận cuộc đời.

b)

B. Trong thơ ông, ta thấy một tâm hồn yêu cuộc sống, yêu cảnh vật, yêu con người nồng nàn, tha thiết và một khát vọng sống mãnh liệt đến đau đớn.

c)

C. Ông đã đưa vào Thơ mới những sáng tạo độc đáo, những hình tượng, ngôn từ thơ đầy ấn tượng, gợi cảm giác liên tưởng và suy tưởng dồi dào.

d)

D. Cùng với bút pháp lãng mạn, ông còn sử dụng cả bút pháp tượng trưng và bút pháp siêu thực.

27.

Dòng nào nói không đúng về cuộc đời tác giả Hàn Mặc Tử?

a)

A. Cha mất sớm, ông sống với mẹ ở Quy Nhơn (tỉnh Bình Định), học ở Quy Nhơn, và có hai năm học trung học ở Huế (1928-1930).

b)

B. Tên thật là Nguyễn Trọng Trí, sinh ở Đồng Hới, Quảng Bình, trong một gia đình viên chức nhỏ theo đạo Thiên Chúa.

c)

C. Mất nhà thương Quy Hòa (Quy Nhơn), thọ 28 tuổi.

d)

D. Sau khi học hết trung học, ông ra Hà Nội làm báo một thời gian rồi trở lại Quy Nhơn.

28.

Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử trích từ tập thơ

a)

A. Xuân như ý

b)

B. Thơ điên

c)

C. Gái quê

d)

D. Thượng thanh khí

29.

Cảm hứng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử được bắt đầu từ tấm thiếp phong cảnh của cô gái thôn Vĩ Dạ. Cô gái đó là ai?

A. Mai Đình. B. Hoàng Cúc. C. Thương Thương. D. Mộng Cầm.

a)

A. Mai Đình.

b)

B. Hoàng Cúc.

c)

C. Thương Thương

d)

D. Mộng Cầm.

30.

Lấy bút danh là Hàn Mặc Tử, nhà thơ có ngụ ý gì?

a)

A. Ngụ ý coi mình là người làm nghề văn chương

b)

B. Ngụ ý coi mình là người có ngòi bút lạnh lùng

c)

C. Ngụ ý coi mình là công chức văn phòng

d)

D. Ngụ ý coi mình là người sống nghèo khó nhưng thanh bạch

31.

Vĩ Dạ là địa danh thuộc:

a)

A. Thừa Thiên Huế

b)

B. Quảng Nam

c)

C. Bình Định

d)

D. Quảng Bình

32.

Câu thơ nào trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử gợi vẻ đẹp nên thơ, hài hòa giữa thiên nhiên và con người thôn Vĩ?

a)

A. "Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên"

b)

B. "Lá trúc che ngang mặt chữ điền".

c)

C. "Sao anh không về chơi thôn Vĩ?"

d)

D. "Vườn ai mướt quá xanh như ngọc".

33.

Câu thơ "Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên" trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử sử dụng phép tu từ nào?

a)

A. Ẩn dụ

b)

B.Hoán dụ

c)

C. So sánh

d)

D. Điệp

34.

Nhận định nào sau đây diễn tả chính xác đặc trưng thơ Hàn Mặc Tử

a)

A. Một lần hồn thơ bị ám ảnh ma quái, bệnh hoạn, cho nên đầy những gào thét bàng hoàng trong điên dại.

b)

B. Đắm say, mãnh liệt

c)

C.Hồn thơ mãnh liệt nhưng luôn quằn quại đau đớn, dường như có một cuộc vật lộn giằng xé dữ dội giữa linh hồn và xác thịt.

d)

D.Thơ Hàn là máu đang tươi, là tiếng khóc giọng cười chen nhau, là thế giới hoàn toàn dành cho nỗi đau của một con người bệnh tật đang tuyệt vọng vì bị tình yêu phụ bạc.

35.

Câu 1: Bài thơ “Tràng giang” là của nhà thơ nào sau đây?

a)

A. Xuân Diệu

b)

B. Huy Cận

c)

C. Tế Hanh

d)

D. Nguyễn Bính

36.

Câu 2: Tên khai sinh của Huy Cận là gì?

a)

A. Ngô Huy Cận

b)

B. Nguyễn Huy Cận

c)

C. Cù Huy Cận

d)

D. Lê Huy Cận

37.

Câu 3: Bài thơ “Tràng giang” được trích từ tác phẩm nào của Huy Cận?

a)

A. Lửa thiêng

b)

B. Đất nở hoa

c)

C. Trời mỗi ngày lại sáng

d)

D. Bài thơ cuộc đời

38.

Nhận định nào sau đây không đúng với tập “Lửa thiêng” của Huy Cận

a)

A. Bao trùm “Lửa thiêng” là một nỗi buồn mênh mông, da diết.

b)

B. Thiên nhiên trong tập thơ thường bao la, hiu quạnh, đẹp nhưng buồn

c)

C. Tràn ngập tập “Lửa thiêng” là bài ca ca ngợi tình yêu đôi lứa.

d)

D. Hồn thơ “ảo não”, bơ vơ trong “Lửa thiêng” vẫn cố tìm được sự hài hoà và mạch sống âm thầm trong tạo vật và cuộc đời.

39.

Câu 5: Cách sáng tác của Huy Cận chịu ảnh hưởng của các dòng văn học nào dưới đây?

a)

A. Văn học dân gian Việt Nam và Tân thư từ Trung Quốc

b)

B. Thơ ca Việt Nam, thơ Đường và văn học Pháp,

c)

C. Truyện trung đại Việt Nam và văn Mĩ.

d)

D. Thơ Đường và thơ văn hiện đại Trung Quốc.

40.

Câu 6: Bức tranh thiên nhiên hiện ra trong bài thơ như thế nào?

a)

A.Mênh mông, bát ngát, hiu quạnh.

b)

B. Chật chội, nhỏ bé, hiu quạnh,

c)

C. Sinh động, nhộn nhịp.

d)

D. Hùng vĩ, tấp nập.

41.

Câu 7: Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?

a)

A. Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước

b)

B.Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín

c)

C. Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.

d)

D. Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê

42.

Câu 8: Câu nào dưới đây nói về thơ Huy Cận?

a)

A. Sôi nổi, đắm say, yêu đời thắm thiết.

b)

B. Giàu chất trữ tình và lãng mạn.

c)

C. Phản ánh sinh động hiện thực cuộc sống.

d)

D. Hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.

43.

Câu 9: Bài thơ “Tràng giang” lấy bối cảnh của con sông nào ở nước ta?

a)

A. Sông Hồng.

b)

B. Sông Thu Bồn

c)

C. Sông Đuống

d)

D. Sông Mã

44.

Câu 10: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang” được thể hiện trong câu thơ nào dưới dây?

a)

A. Mênh mông trời rộng nhớ sông dài.

b)

B. Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

c)

C. Mênh mông không một chuyến đò ngang.

d)

D. Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài

45.

Câu 11: Câu nào dưới đây nói về bài thơ và vẻ đẹp trong bài thơ?

a)

A. Bài thơ cũ mang vẻ đẹp hiện đại

b)

B. Bài thơ cũ mang vẻ đẹp cổ điển

c)

C. Bài thơ mới mang vẻ đẹp cổ điển.

d)

D. Bài thơ mới mang vẻ đẹp hiện đại.

46.

Câu 12: Câu nào trong bài thơ được gợi từ hai câu tho trong bài Lầu Hoàng Hạc (Hoàng Hạc lâu) của nhà thơ thời Đường - Thôi Hiệu?

a)

A. Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài.

b)

B. Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

c)

C. Mênh mông không một chuyến đò ngang.

d)

D. Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

47.

Câu 13: Âm điệu chung của bài thơ là gì?

a)

A. Nhẹ nhàng, thanh thoát.

b)

B. Buồn man mác, sâu lắng.

c)

C. Vui tươi, hóm hỉnh, dí dỏm.

d)

D. Sinh động, nhộn nhịp.

48.

Câu 14: Nếu hình ảnh “con thuyền”; “cành củi khô”, “bèo dạt” đều là biểu tượng cho chính thân phận và tâm trạng của nhân vật trữ tình, thì “Cảnh chim nhỏ” trong bài “Tràng giang” ở trong tâm thế nào?

a)

A. Thụ động với “tràng giang cuộc đời”.

b)

B. Chủ động từ bỏ tràng giang để tìm một chân trời mới.

c)

C. Là cánh chim tơi bời trong “gió bão” cuộc đời.

d)

D. Chỉ đơn thuần là hình ảnh điểm xuyết vào bầu trời tạo nên nét chấm phá kiểu thơ Đường phương Đông.

49.

Lê Hữu Trác đã lấy hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, vậy tên hiệu này có nghĩa là gì?

a)

Thầy thuốc già ở đất Thượng Hồng

b)

Ông già lười ở đất Thượng Hồng

c)

Ông già ẩn cư ở đất Thượng Hồng

50.

Dòng nào nói đúng về thành công nổi bật của Lê Hữu Trác?

a)

Là nhà thơ đã dựng thành công tượng đài người nông dân đánh giặc cứu nước.

b)

Là nhà thơ lớn của dân tộc, nhà nhân đạo chủ nghĩa

c)

Là vị anh hùng dân tộc, văn hóa toàn tài

d)

Vừa là một danh y lỗi lạc, vừa là một nhà thơ, nhà văn tài hoa