NEW
Font size
WorksheetsGDCD
Total questions: 48
Worksheet time: 12hrs 0mins
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
A. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công
B. Kiểm soát tăng trưởng kinh tế
C. Thu lợi nhuận cho người kinh doanh
D. Hạn chế sử dụng nhiên liệu
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa thay đổi theo chiều hưởng nào dưới dây?
A.Cung giảm xuống
B.Cung tăng lên
C.Cung không đổi
D.Cung bằng cầu
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
A lạm phát vừa phải
B. lạm phát phi mã
C. siêu lạm phát
D. lạm phát tuyệt đối
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
A. chi phí sản xuất tăng cao.
B. chi phí sản xuất giảm sâu
C. các yếu tố đầu vào giảm
D. chi phí sản xuất không đổi
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang rơi vào trạng thái
A. trưởng thành
B. phát triển.
C. thất nghiệp.
D. tự tin.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
A. thất nghiệp tự nhiên.
B. thất nghiệp cơ cấu.
C. thất nghiệp tự nhiên.
D. thất nghiệp chu kỳ.
Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn đến người lao động rơi vào tình trạng thất nghiệp
A. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
B. Mất cân đối cung cầu lao động.
C. Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
D. Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
A. thị trường lao động.
B. thị trường tài chính.
C. thị trường tiền tệ.
D. thị trường công nghệ
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Tăng thu nhập cá nhân.
B. Tìm kiếm việc làm cho mình.
C. Tuyền được nhiều lao động mới.
D. Hưởng phí trung gian môi giới.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
A. Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
B. Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
C. Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
D. Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
A. Tích cực nâng cao trình độ.
B. Xây dựng chiến lược sản xuất.
C. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
D. Tổ chức các phòng ban công ty
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?
A. Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.
B. Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
C. Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
D. Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia.
Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?
A. Cần cù.
B. Trách nhiệm.
C. Trung thực.
D. Lừa đảo
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem lại lợi ích cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
A. Trung thực.
B. Trách nhiệm.
C. Có nguyên tắc.
D. Gắn kết các lợi ích.
Khẳng định nào dưới đây không thể hiện vai trò của tiêu dùng?
A. Tiêu dùng là đầu ra của sản xuất và kinh doanh
B. Tiêu dùng góp hương cho hoạt động sản xuất
C. Tiêu dùng tước phần định hương chng trưởng và phát triển kinh tế
D. Tiêu dùng làm giảm tích lũy của cải kinh tế
Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hóa, dịch vụ, chỉ tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
A. Tính kế thừa.
B. Tính giá trị
C. Tính thời đại.
D. Tính hợp lí.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
A. lạm phát vừa phải.
B. lạm phát tượng trưng.
C. siêu lạm phát
D. lạm phát phi mã.
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
A Lỗi thời
B. Đúng thời điểm.
C. Hấp dẫn
D. Ổn định
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?
A. Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, mang lại lợi nhuận cho người tiêu dùng.
B. Khiến cho sản xuất hàng hóa ngày càng đơn điệu về mẫu mã, chung loại.
C. Định hướng hoạt động sản xuất, thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.
D. Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển,
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình
sản xuất có sự tăng giá của
A. các yếu tố đầu vào.
B. cầu giảm quá nhanh.
C. cung tăng quá nhanh.
D. các yếu tố đầu ra.
Văn hoá tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ là thể hiện đặc điểm nào
dưới đây trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
A. Tính thời đại.
B. Tính giá trị
C. Tính kế thừa.
D. Tính hợp lí.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông
qua hoạt động nào sau đây?
A. Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
B. Nắm bắt kiến thức sản xuất.
C. Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
D. Tổ chức nhân sự, hành chính.
Tình trạng tồn tại một bộ phận lực lượng lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Thiếu việc làm.
B. Có việc làm.
C Thất nghiệp.
D. Lực lượng lao động.
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản, được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh là nội dung khái niệm nào dưới đây?
A. Ý tưởng kinh doanh.
B. Văn hóa kinh doanh
C. Đạo đức kinh doanh.
D. Cơ hội kinh doanh.
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh
doanh là một trong những
A. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
B. nguyên nhân của sự giàu nghèo.
C. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
D. tính chất của cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu tới cung hàng hóa như thế nào?
A. Cung tăng lên.
B. Cung bằng cấu
C. Cung không đổi.
D. Cung giảm xuống.
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn luôn thực hiện tốt việc tuân thủ pháp luật là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào dưới dưới đây?
A. Cân cù
B. Gắn kết.
C. Hợp tác.
D. Trách nhiệm.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Cơ chế tỉnh giảm lao động
B. Không hài lòng với công việc.
C. Do vi phạm hợp đồng lao động.
D. Thiều kỹ năng làm việc.
Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?
A. Nguyên tắc
B. Trách nhiệm.
C. Vụ lợi.
D. Trung thực.
Việc người lao động đang trong quá trình chuyến việc nên chưa có việc làm được gọi là thất nghiệp
A. cơ cấu.
B. tạm ổn.
C. chu kì.
D. tạm thời.
Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm
A. chia đều lợi nhuận thường niên.
B. giảm tỷ lệ thất nghiệp.
C. chia đều của cải xã hội.
D. san bằng thu nhập cá nhân.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc bán sức lao động và người mua sức lao động được ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
A. Tự giác.
B. Tự nguyện
C. Cưỡng chế.
D. Cưỡng bức.
Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn đến người lao động rơi vào tình trạng thất nghiệp?
A. Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
B. Mất cân đối cung cầu lao động.
C. Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
D. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
A. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
B. Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.
C. Hạn chế sử dụng nhiên liệu.
D. Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?
A. Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.
B. Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
C. Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
D. Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
A. Xây dựng chiến lược sản xuất.
B. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
C. Tích cực nâng cao trình độ.
D. Tổ chức các phòng ban công ty.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
A. lạm phát vừa phải.
B. lạm phát tuyệt đối.
C. lạm phát phi mã.
D. siêu lạm phát.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố
nào dưới đây?
A. Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
B. Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài
C. Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
D. Khó khăn của chủ thể sản xuất
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, thể tìm được việc làm ở mức lượng thịnh hành khi đó có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức thịnh hành khi đó người lao động đó đang rơi vào trạng thái
A. phát triển.
B. thất nghiệp.
C. tự tin
D. trưởng thành
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
A. chi phí sản xuất tăng cao.
B. chi phí sản xuất giảm sâu.
A. chi phí sản xuất không đổi.
D. các yếu tố đầu vào giảm.
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem lại lợi ích cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
A. Trách nhiệm.
B. Gắn kết các lợi ích.
C. Có nguyên tắc.
D. Trung thực.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
A. thất nghiệp chu kỳ.
B. thất nghiệp tự nhiên.
C. thất nghiệp cơ cấu.
D. thất nghiệp tự nguyện.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
A. thị trường tài chính.
B. thị trường lao động.
C. thị trường tiền tệ.
D. thị trường công nghệ
Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?
A. Cần cù.
B. Trách nhiệm.
C. Lừa đảo.
D. Trung thực.
Khẳng định nào dưới đây không thể hiện vai trò của tiêu dùng?
A. Góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất.
B. Tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
C. Là đầu ra của sản xuất và kinh doanh.
D. Làm giảm tích luỹ của cải của nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa thay đổi theo chiều hướng nào dưới đây?
A. Cung giảm xuống.
B. Cung không đổi.
C. Cung bằng cầu.
D. Cung tăng lên.
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Hưởng phí trung gian môi giới.
B. Tăng thu nhập cá nhân.
C. Tuyển được nhiều lao động mới.
D. Tìm kiếm việc làm cho mình.
Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chỉ tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
A. Tính kế thừa.
B. Tính thời đại.
C. Tính giá trị.
D. Tính hợp lí.
