wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHỐI 10 - ÔN TẬP GIỮA KỲ 1

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là nhận định sai khi nói về thị trường?

a)

Là lĩnh vực trao đổi, mua bán.

b)

Người mua, người bán là một trong những nhân tố của thị trường.

c)

Thị trường là nơi thực hiện hoạt động mua và bán.

d)

Chỉ có người sản xuất hàng hóa mới cần đến thị trường.

2.

Một trong những vai trò của chủ thể sản xuất là

a)

đầu tư, sản xuất, kinh doanh.

b)

cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

c)

tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa.

d)

sản xuất kinh doanh và thu lợi nhuận.

3.

Đâu không phải là một hoạt động của nền kinh tế nước ta?

a)

Hoạt động tiêu dùng.

b)

Hoạt động vui chơi, giải trí.

c)

Hoạt động phân phối.

d)

Hoạt động sản xuất.

4.

Xét theo phạm vi không gian, c�� phê Việt Nam được bán ở những thị trường nào?

a)

Thị trường trong nước và nước ngoài.

b)

Thị trường trong nước.

c)

Thị trường một số vùng miền trong nước.

d)

Thị trường nước ngoài.

5.

Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở pháp lí nào?

a)

Luật Ngân sách nhà nước.

b)

Luật Bồi thường nhà nước.

c)

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

d)

Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước.

6.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về thị trường?

a)

Người mua, người bán là những nhân tố cơ bản của thị trường.

b)

Mua - bán không phải là quan hệ của thị trường.

c)

Chỉ có người sản xuất hàng hóa mới cần đến thị trường.

d)

Tiền không phải là yếu tố của thị trường.

7.

Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là gì?

a)

Thuế.

b)

Kinh phí dự trù.

c)

Ngân sách nhà nước.

d)

Kinh phí phát sinh.

8.

Hoạt động sản xuất là quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của

a)

Đời sống nhà sản xuất.

b)

Đời sống nhà đầu tư.

c)

Đời sống người tiêu dùng.

d)

Đời sống xã hội.

9.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng?

a)

Quyết định phân phối thu nhập.

b)

Động lực cho sản xuất phát triển.

c)

"Đơn đặt hàng" cho sản xuất.

d)

Điều tiết hoạt động trao đổi.

10.

Dựa vào chức năng nào của thị trường mà người bán đưa ra quyết định kịp thời nhằm thu lợi nhuận, con người mua điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất?

a)

Chức năng điều tiết sản xuất.

b)

Chức năng định giá.

c)

Chức năng thừa nhận.

d)

Chức năng thông tin.

11.

Loại quỹ nào sau đây không thuộc ngân sách nhà nước?

a)

Quỹ bình ổn giá xăng dầu.

b)

Quỹ bảo vệ môi trường.

c)

Quỹ an sinh xã hội.

d)

Quỹ dự trữ tài chính.

12.

Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng được gọi là gì?

a)

Hoạt động phân phối.

b)

Hoạt động tiêu dùng.

c)

Hoạt động sản xuất.

d)

Hoạt động trao đổi.

13.

Các lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ được gọi là gì?

a)

Thị trường.

b)

Kinh tế.

c)

Hoạt động mua bán.

d)

Cơ chế thị trường.

14.

Hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất, đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là gì?

a)

Hoạt động sản xuất.

b)

Hoạt động tiêu dùng.

c)

Hoạt động trao đổi.

d)

Hoạt động phân phối.

15.

Nguồn thu nào chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng thu ngân sách nhà nước?

a)

Thu từ dầu thô.

b)

Thu nội địa.

c)

Thu từ xuất, nhập khẩu.

d)

Thu viện trợ.

16.

Bà Lan mang trứng gà nhà nuôi ra bán, được nhiều người lựa chọn và tranh nhau mua. Trong trường hợp này thị trường đã thực hiện chức năng nào dưới đây?

a)

Chức năng thông tin.

b)

Chức năng thừa nhận.

c)

Chức năng điều tiết sản xuất.

d)

Chức năng thước đo giá trị.

17.

Trong nền kinh tế của nước ta, đâu là hoạt động cơ bản đóng vai trò quyết định các hoạt động còn lại?

a)

Hoạt động sản xuất.

b)

Hoạt động tiêu dùng.

c)

Hoạt động trao đổi.

d)

Hoạt động phân phối.

18.

Hoạt động sản xuất là hoạt động cơ bản nhất của

a)

Con người.

b)

Người bán.

c)

Nhà nước.

d)

Người mua.

19.

Việc thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất nó, thông qua việc hàng hóa có bán được hay không và bán với giá như thế nào thể hiện chức năng gì của thị trường?

a)

Chức năng điều tiết.

b)

Chức năng hạn chế.

c)

Chức năng thông tin.

d)

Chức năng thừa nhận.

20.

Trong đời sống xã hội, các hoạt động sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng có quan hệ

a)

mật thiết với nhau.

b)

qua lại với nhau.

c)

chặt chẽ với nhau.

d)

gắn kết với nhau.

21.

Khi tham gia thị trường, người tiêu dùng đóng vai trò là

a)

người tạo ra hàng hóa.

b)

người mua hàng hóa, dịch vụ.

c)

người sản xuất hàng hóa.

d)

người cung cấp yếu tố sản xuất.

22.

Hành vi nào sau đây thể hiện hoạt động tiêu dùng?

a)

Ông Ba thuê người thu hoạch lúa.

b)

Doanh nghiệp A mua máy móc sản xuất.

c)

Chị Hoa mua rau bán lại ở chợ.

d)

Anh Nam mua gạo về nấu cơm cho gia đình.

23.

Khi nhà sản xuất giảm lượng hàng hóa sản xuất do giá bán giảm, thị trường đã thực hiện chức năng nào?

a)

Chức năng thông tin.

b)

Chức năng điều tiết, kích thích.

c)

Chức năng thừa nhận.

d)

Chức năng phân phối.

24.

Nguồn thu nào dưới đây thuộc về ngân sách nhà nước?

a)

Tiền thưởng của công ty.

b)

Tiền lãi gửi tiết kiệm.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Tiền bán nông sản của hộ gia đình.

25.

Cơ chế nào sau đây là cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường?

a)

Cơ chế tập trung quan liêu.

b)

Cơ chế thị trường.

c)

Cơ chế mệnh lệnh hành chính.

d)

Cơ chế phân phối theo kế hoạch.

26.

Thị trường hoạt động hiệu quả khi nào?

a)

Khi Nhà nước can thiệp sâu vào giá cả.

b)

Khi người bán áp đặt giá.

c)

Khi cung - cầu hàng hóa được điều hòa.

d)

Khi chỉ có một bên được lợi.

27.

Trong cơ chế thị trường, giá cả hàng hóa thường được hình thành bởi

a)

người bán.

b)

Nhà nước.

c)

quan hệ cung - cầu.

d)

người tiêu dùng.

28.

Câu nào sau đây đúng khi nói về phân phối?

a)

Là việc sử dụng hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu.

b)

Là việc chia sản phẩm, thu nhập cho các chủ thể tham gia sản xuất.

c)

Là việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ.

d)

Là việc mua bán hàng hóa.

29.

Nhà nước sử dụng chính sách tài khóa chủ yếu thông qua công cụ nào?

a)

Thuế và chi ngân sách.

b)

Tín dụng và lãi suất.

c)

Tiền tệ và ngoại hối.

d)

Xuất nhập khẩu.

30.

Việc người dân tham gia đóng góp thuế, phí cho ngân sách nhà nước thể hiện quyền và nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Nghĩa vụ công dân.

b)

Quyền chính trị.

c)

Quyền kinh tế.

d)

Quyền dân sự.

31.

Hoạt động nào dưới đây thể hiện vai trò của thị trường trong việc kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất?

a)

Người tiêu dùng giảm mua hàng hóa lỗi thời.

b)

Nhà nước tăng chi tiêu ngân sách.

c)

Doanh nghiệp đổi mới công nghệ để cạnh tranh.

d)

Người bán tăng giá bán hàng hóa.

32.

Một trong những ưu điểm của cơ chế thị trường là

a)

khuyến khích cạnh tranh và sáng tạo.

b)

loại bỏ được mọi bất công xã hội.

c)

không có sự độc quyền.

d)

không cần đến quản lý của Nhà nước.

33.

Hành vi nào sau đây vi phạm nguyên tắc của cơ chế thị trường?

a)

Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm.

b)

Quảng bá thương hiệu.

c)

Gian lận thương mại, buôn bán hàng giả.

d)

Hạ giá sản phẩm để thu hút khách.

34.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nhà nước giữ vai trò gì?

a)

Người kinh doanh chủ yếu.

b)

Định hướng, quản lý, điều tiết nền kinh tế.

c)

Không can thiệp vào thị trường.

d)

Chỉ làm chức năng thu thuế.

35.

Hành vi tiêu dùng có ý thức, tiết kiệm, thân thiện với môi trường là biểu hiện của

a)

tiêu dùng bền vững.

b)

tiêu dùng xa xỉ.

c)

tiêu dùng tự phát.

d)

tiêu dùng nhất thời.

36.

Trong cơ chế thị trường, lợi nhuận là

a)

khoản tiền người tiêu dùng phải trả.

b)

kết quả chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.

c)

số tiền Nhà nước thu được từ thuế.

d)

phần thưởng cho người tiêu dùng.

37.

Ở Việt Nam hiện nay, nền kinh tế vận hành theo cơ chế nào?

a)

Cơ chế kế hoạch hóa tập trung.

b)

Cơ chế tự cung, tự cấp.

c)

Cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

d)

Cơ chế tự do tuyệt đối.

38.

Khi cung vượt cầu thì giá hàng hóa trên thị trường sẽ

a)

giảm xuống.

b)

tăng lên.

c)

giữ nguyên.

d)

Nhà nước quyết định.

39.

Vai trò của thị trường đối với người tiêu dùng là gì?

a)

Giúp người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa, dịch vụ phù hợp nhu cầu.

b)

Giúp người tiêu dùng định hướng sản xuất.

c)

Giúp người tiêu dùng điều hành sản xuất.

d)

Giúp người tiêu dùng điều chỉnh thu nhập.

40.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào được xem là tín hiệu quan trọng nhất điều tiết hoạt động kinh tế?

a)

Tiền lương.

b)

Giá cả.

c)

Hàng hóa.

d)

Dịch vụ.

41.

Anh H mở xưởng may nhỏ, thuê 3 công nhân để sản xuất quần áo và bán ra thị trường. Sau khi bán được hàng, anh dùng tiền thu được để mua máy may mới và chi trả tiền lương cho công nhân.

a)

Hoạt động sản xuất trong tình huống trên là mở xưởng may, thuê công nhân để làm quần áo. → Đ

b)

Việc bán quần áo ra thị trường thuộc hoạt động phân phối. → S

c)

Việc trả tiền lương cho công nhân là hoạt động phân phối thu nhập. → Đ

d)

Việc mua máy may mới thuộc hoạt động tiêu dùng cá nhân. → S

42.

Trong nền kinh tế, hộ gia đình chỉ đóng vai trò người tiêu dùng hàng hóa, không tham gia vào quá trình sản xuất.

a)

Hộ gia đình vừa là người tiêu dùng, vừa cung cấp sức lao động. → Đ

b)

Hộ gia đình chỉ tiêu dùng, không tham gia sản xuất. → S

c)

Doanh nghiệp là chủ thể tổ chức sản xuất hàng hóa và dịch vụ. → Đ

d)

Nhà nước là chủ thể điều tiết, quản lý và định hướng nền kinh tế. → Đ

43.

Thị trường là nơi mua bán hàng hóa, dịch vụ; giá cả được hình thành thông qua sự thỏa thuận giữa người mua và người bán.

a)

Thị trường chỉ tồn tại ở dạng chợ truyền thống.

b)

Thị trường có thể tồn tại trực tiếp hoặc trực tuyến.

c)

Giá cả hàng hóa được hình thành qua quan hệ cung - cầu.

d)

Trên thị trường, người bán luôn quyết định giá cả.

44.

Trong cơ chế thị trường, giá cả hàng hóa do Nhà nước quyết định, người tiêu dùng không ảnh hưởng đến quá trình hình thành giá.

a)

Giá cả trong cơ chế thị trường biến động theo quan hệ cung - cầu.

b)

Nhà nước không định giá tất cả hàng hóa, chỉ điều tiết trong một số trường hợp.

c)

Người tiêu dùng không có ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa.

d)

Cơ chế thị trường hoạt động dựa trên quy luật cung - cầu và cạnh tranh.

45.

Gia đình chị A mở cửa hàng tạp hóa tại nhà. Mỗi tháng, chị nhập hàng từ đại lý, bán cho người dân trong khu phố và dùng lợi nhuận để trang trải chi phí sinh hoạt của gia đình.

a)

Việc nhập hàng từ đại lý là hoạt động mua tư liệu sản xuất.

b)

Việc bán hàng cho người dân là hoạt động lưu thông, trao đổi hàng hóa.

c)

Việc sử dụng lợi nhuận để trang trải chi phí là hoạt động tiêu dùng.

d)

Cửa hàng tạp hóa là một đơn vị kinh tế độc lập.

46.

Nhà nước thu thuế thu nhập doanh nghiệp, đầu tư xây dựng cầu đường, hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

a)

Việc thu thuế thể hiện vai trò điều tiết thu nhập của Nhà nước.

b)

Đầu tư xây cầu đường thuộc vai trò nhà sản xuất hàng hóa.

c)

Hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế.

d)

Nhà nước không tham gia vào hoạt động phân phối thu nhập.

47.

Trong cơ chế thị trường, khi giá một loại hàng hóa tăng, doanh nghiệp tăng sản lượng để bán nhiều hơn, còn người tiêu dùng có xu hướng giảm mua.

a)

Cơ chế thị trường điều tiết sản xuất thông qua giá cả.

b)

Khi giá tăng, người tiêu dùng tăng cầu để tích trữ hàng hóa.

c)

Doanh nghiệp tăng sản lượng là phản ứng hợp lý của người sản xuất.

d)

Nhà nước luôn ấn định mức giá để ổn định thị trường.