NEW
Font size
WorksheetsGDKTPL 11CHK2
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Câu 1. Sau cuộc họp trao đổi, bàn bạc, nhân dân xã M đã thống nhất biểu quyết về việc xây dựng một đoạn đường liên thôn trong xã, trong đó nhân dân có đóng góp một phần kinh phí. Đây là biểu hiện của quyền nào của công dân?
A. Quyền tự do biểu quyết.
B. Quyền tự do ngôn luận.
C. Quyền tham gia xây dựng quê hương.
D. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Câu 2. Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân?
A. Bầu cử đại biểu Quốc hội
B. Bảo vệ mội trường.
C. Nộp thuế theo đúng quy định
D. Vượt khó trong học tập.
Câu 3. Công dân có quyền gì trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội ?
A. Quyền trình bày mọi quan điểm trong cuộc họp
. Quyền đối với họ tên, quốc tịch
C. Quyền tố cáo mọi hành vi nghi ngờ phạm pháp
D. Quyền tiếp cận thông tin, hội họp
Câu 4. Tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội vừa là quyền vừa là
A. Trách nhiệm của công dân đối với nhà nước và xã hội
B. Nhiệm vụ bắt buộc đối với mọi công dân
C. Khát vọng cao đẹp của mọi công dân
D. Mong của công dân đối với nhà nước và xã hội
Câu 5. Nhân dân trong khu dân cư D họp bàn về giữ trật tự, an ninh trong phường. Việc làm này là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền tự do cơ bản.
B. Quyền kiểm tra, giám sát.
C. Quyền tham gia quản lý nhà nước và quản lý xã hội.
D. Quyền được tham gia.
Câu 6. Việc nào sau đây không thuộc quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân?
A. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân xã về bảo vệ môi trường ở địa phương.
B. Thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý.
C. A đến cơ quan nhà nước yêu cầu giải quyết tranh chấp đất vơi B
D. Góp ý kiến cho dự thảo quy hoạch sử dụng đất của xã.
Câu 7. Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội bằng cách
A. công khai, minh bạch trong tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân.
B. trì hoãn việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân.
C. bỏ qua những ý kiến thắc mắc, kiến nghị của công dân.
D. thiếu minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân.
Câu 8. Việc làm nào dưới đây là thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và quản lý xã hội của công dân?
A. Tìm hiểu kiến thức pháp luật.
B. Tham gia tuyên truyền phòng, chống tệ nạn xã hội.
C. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân xã về phát triển sản xuất ở xã mình.
D. Đóng góp tiền ủng hộ nhân dân vùng lũ lụt.
Câu 9. Quyền kiên nghị với cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước, xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương và đất nước là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền tự do của công dân.
B. Quyền tự do ngôn luận.
C. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
D. Quyền tham gia vào hoạt động đời sống xã hội.
Câu 10. Trong cuộc họp tổng kết của xã Q, kế toán M từ chối công khai ngân sách thu chi của xã nên bị người dân phản đối. Ông K yêu cầu được trực tiếp chất vấn kế toán nhưng bị Chủ tịch xã ngăn cản. Chủ thể nào dưới đây đã vận dụng đúng quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
A. Chủ tịch và người dân xã X.
B. Người dân xã Q và ông K.
C. Chủ tịch xã và ông K.
D. Người dân xã X, kế toán M và ông K.
Câu 11. Công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của mình thông qua việc
A. viết bài, đăng báo quảng bá cho đu lịch địa phương
B. thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý
C. tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường ở cộng đồng
D. tham gia lao động công ích ở địa phương.
Câu 12. Trước khi được ban hành, Hiến pháp năm 2013 đã được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến trong nhân dân. Việc nhân dân tham gia góp ý kiến vào dự thảo Hiến pháp năm 2013 là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
B. Quyền tham gia xây dựng đất nước.
C. Quyền tự do dân chủ
D. Quyền được bảo vệ thông tin.
Câu 13. Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu dân ý, như vậy công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào?
A. Quyền tự do ngôn luận.
B. Quyền kiểm tra giám sát.
C. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
D. Quyền đóng góp ý kiến.
Câu 14. Việc làm nào sau đây là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân?
A. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân xã về xây dựng đường liên thôn.
B. Tham gia giữ gìn trật tự, an toàn giao thông tại địa phương
C. Tham gia lao động công ích ở địa phương
D. Tuyên truyền phòng chống dịch bệnh ở khu dân cư.
Câu 15. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân có nghĩa là
A. công dân trực tiếp giải quyết các công việc chung của đất nước.
B. công dân tham gia thảo luận các công việc chung của đất nước.
C. chỉ cán bộ lãnh đạo mới có quyền thảo luận các công việc chung của đất nước.
D. mọi công dân đều có quyền quyết định các công việc chung của đất nước.
Câu 1. Ai được xem khi cử tri viết phiếu bầu?
A. Thành viên tổ bầu cử.
B. Thư kí tổ bầu cử.
C. Không ai được xem.
D. Tổ trưởng tổ bầu cử.
Câu 2. Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?
A. Bình đẳng.
B. Trực tiếp.
C. Bỏ phiếu kín.
D. Phổ thông.
Câu 3. Mỗi cử tri đều tự bỏ phiếu vào hòm phiếu là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?
A. Trực tiếp.
B. Phổ thông.
C. Tự nguyện.
D. Bỏ phiếu kín.
Câu 4. Hiện nay, trường hợp nào sau đây được thực hiện quyền bầu cử?
A. Người đang bị tạm giam, tạm giữ.
B. Người đang phải chấp hành hình phạt tù.
C. Người mất năng lực hành vi dân sự.
D. Người bị tước quyền bầu cử theo quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
Câu 5. Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng những cách nào dưới đây?
A. Tự tuyên truyền về mình trên các phương tiện thông tin đại chúng.
B. Giới thiệu về mình với tổ bầu cử.
C. Vận động người khác giới thiệu mình.
D. Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.
Câu 6. Nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân là
A. Dân chủ, công bằng, tiến bộ, văn minh.
B. Khẩn trương, công khai, rộng rãi, minh bạch.
C. Phổ biến, rộng rãi, chính xác, tập trung.
D. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
Câu 7. Mỗi cử tri đều có một lá phiếu có giá trị ngang nhau là biểu hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?
A. Bình đẳng.
B. Dân chủ.
C. Bình quyền.
D. Công bằng.
Câu 8. Nội dung nào sau đây là quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử?
A. Cử tri được nhờ người khác bầu cử thay.
B. Cử tri khi bầu cử phải xuất trình thẻ cử tri.
C. Cử tri già yếu không thể đến địa điểm bỏ phiếu thì có thể gửi lá phiếu qua đường bưu điện.
D. Cử tri viết phiếu bầu dựa theo gợi ý của thành viên tổ bầu cử.
Câu 9. Vì muốn em trai mình trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường, bà V đã yêu cầu nhân viên trong công ty phải bỏ phiếu cho em trai mình. Hành vi của bà V là vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?
A. Bỏ phiếu kín.
B. Bình đẳng.
C. Trực tiếp.
D. Phổ thông.
Câu 10. Tại một điểm bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp, vì có việc đột xuất nên anh A đã nhờ chị B viết hộ phiếu bầu cho anh theo ý của ạnh. Biết chị B đang viết hộ phiếu bầu giúp cho anh A, chị C đã nhờ và được chị B đồng ý sửa lại nội dung trong phiếu bầu của anh A theo ý của chị C. Sau đó, chị B đã bỏ phiếu của mình và phiếu của anh A vào hòm phiếu. Anh A, chị B, chị C cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Trực tiếp.
B. Công khai.
C. Bỏ phiếu kín.
D. Cùng hợp tác.
Câu 11: Sau khi tự mình lựa chọn ứng cử viên, chị M đã chủ động cầm lá phiếu của mình và của chồng là anh T, để bỏ vào hòm phiếu, đúng lúc đó chị M nhận được điện thoại của chị H là hàng xóm nhờ chị bỏ phiếu giúp theo nội dung mà chị đã gửi qua điện thoại và được chị đồng ý. Khi chị M bỏ phiếu cho chị H, chị E quan sát thấy chị M lựa chọn nhân sự là người đang cạnh tranh với chồng mình, chị E đề nghị và được chị M đồng ý sửa lại phiếu bầu theo ý chị E, sau đó chị M bỏ phiếu đó vào hòm. Vô tình chị E để lộ thông tin này với anh C tổ trưởng dân phố, anh C đã công khai phê bình trong cuộc họp của tổ dân phố khiến chị M rất xấu hổ. Những ai dưới đây vừa vi phạm nguyên tắc bầu cử bỏ phiếu kín vừa vi phạm nguyên tắc trực tiếp?
A. Chị M và chị E.
B. Chị M, anh T và chị E.
C. Chị M, chị H và chị E.
D. Chị M và chị H.
Câu 12. Tại thời điểm bầu cử đại biểu Quốc hội, sau khi viết phiếu bầu của mình, cử tri nhờ người khác thay mình bỏ lá phiếu đó vào hòm phiếu là vi phạm nguyên tắc bầu cử
A. trực tiếp.
B. đại diện.
C. phổ thông.
D. Bình đẳng.
Câu 13. Các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử tùy theo.........mà bị xử lí kỉ luật, xử phạt vi phạm hành chính, xử lí hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường
A. độ tuổi, giới tính, dân tộc, tôn giáo
B. tính chất, mức độ vi phạm.
C. mục đích phạm tội.
D. động cơ gây án.
Câu 14. Hành vi của chủ thể nào sau đây là thực hiện đúng quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử?
A. Vừa tròn 19 tuổi, A đã tự mình ứng cử vào đại biểu Quốc hội.
B. Anh A không cho vợ nghỉ làm để đi bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
C. Chị B trực tiếp bỏ lá phiếu bầu cử của mình vào hòm phiếu.
D. Anh C giới thiệu anh A ứng cử vào Hội đồng nhân dân xã dù anh A đang bị bệnh tâm thần.
Câu 15: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nguyên tắc bầu cử khi
A. công khai nội dung phiếu bầu.
B. bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.
C. tự ý bỏ phiếu thay người khác.
D. giám sát kết quả bầu cử.
Câu 1. Chị N là kế toán công ty AM đã lập hồ sơ khống rút hai trăm triệu đồng của cơ quan, biết chuyện chị K đã đe dọa chị N, buộc chị phải chia cho mình một nửa số tiền đó. Ông G là Giám đốc sở AM đã kí quyết định điều chuyển chị N xuống đơn vị cơ sở ở xa và đưa anh T thay vào vị trí của chị N sau khi nhận của anh này một trăm triệu đồng. Những ai dưới đây là đối tượng cần phải bị tố cáo?
A. Chị N và chị K.
B. Chị N và ông G.
C. Chị N, ông G và anh T.
D. Chị N, ông G và chị K.
Câu 2. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm đến quyền khiếu nại, tố cáo thì bị phạt tù từ 2 đến 7 năm ?
A. Dùng vũ lực đe dọa người khiếu nại, tố cáo.
B. Đe dọa dùng vũ lực cản trở việc khiếu nại, tố cáo.
C. Làm người khiếu nại, tố cáo tự sát.
D. Xét xử không đúng người bị khiếu nại, tố cáo.
Câu 3. Theo quy định của pháp luật, anh A có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào dưới đây?
A. Bị cưỡng ép trốn đi nước ngoài.
B. lừa đảo chiếm đoạt tài sản cá nhân.
C. nhận quyết định xử phạt chưa thỏa đáng.
D. tung tin đồn không có căn cứ.
Câu 4. Theo quy định của pháp luật, người tố cáo có quyền nào dưới đây ?
A. Cung cấp thông tin liên quan đến nội dung tố cáo.
B. Được xin lỗi, cải chính công khai.
C. Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu.
D. Được đảm bảo bí mật thông tin cá nhân
Câu 5. Người bị khiếu nại có quyền nào dưới đây?
A. Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính bị khiếu nại.
B. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
C. Được nhận văn bản trả lời về việc giải quyết khiếu nại.
D. Được khôi phục quyền, lợi ích bị xâm hại.
Câu 6. Nghi ngờ anh D biết mình với giám đốc A rút tiền của cơ quan để đầu tư bán hàng trái phép, chị T đã tạo bằng chứng giả rồi xúi giục ông A đuổi việc anh D. Thấy mình bị sa thải không đúng, lại bị chị T trì hoãn thanh toán các khoản tiền theo đúng quy định, anh D đã thuê anh K đánh ông A và chị T phải nhập viện. Những ai dưới đây có thể bị khiếu nại?
A. Ông A, anh D và anh K.
B. Ông A, chị T và anh K.
C. Ông A, chị T và anh D.
D. Ông A và chị T.
Câu 7. Theo quy định của pháp luật, công dân cần thực hiện quyền khiếu nại khi nhận được
A. thông báo tuyển dụng nhân sự.
B. phiếu thăm dò ý kiến cá nhân.
C. quyết định buộc thôi việc không rõ lí do.
D. kế hoạch giao kết hợp đồng lao động.
Câu 8. Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của người khiếu nại ?
A. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại.
B. Nhận quyết định giải quyết khiếu nại.
C. Được bồi thường thiệt hại theo quy định.
D. Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại.
Câu 9. Theo Luật Khiếu nại 2011, ai được thực hiện quyền khiếu nại?
A. Người đã thành niên.
B. Mọi công dân.
C. Mọi công dân, tổ chức.
D. Mọi cơ quan, tổ chức.
Câu 10. Trên đường đi học về, Q nhìn thấy anh T và K đang điều khiển xe tải chở các loài động vật quý hiếm bị chú cảnh sát giao thông H giữ lại. Anh T dúi vào tay chú cảnh sát một phong bì tiền và được chú cho đi. Theo quy định của pháp luật, ai là người cần phải bị tố cáo?
A. T, K, cảnh sát giao thông H.
B. T và cảnh sát giao thông H.
C. cảnh sát giao thông H.
D. Anh T và anh K.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo ?
A. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
B. Bị xử phạt hành chính.
C. Phải bồi thường thiệt hại.
D. Góp phần xây dựng nhà nước vững mạnh.
Câu 12. Anh M là cảnh sát giao thông đề nghị chị Q đưa cho anh hai triệu đồng để bỏ qua lỗi chị đã điều khiển xe ô tô vượt quá tốc độ quy định. Vì bị chị Q từ chối, anh M đã lập biên bản xử phạt thêm lỗi khác mà chị không vi phạm. Sau đó, chị Q phát hiện vợ anh M là chị P đang công tác tại sở X, nơi anh T chồng chị Q làm giám đốc nên đã xúi giục chồng điều chuyển công tác chị P. Cùng thời điểm này anh T vừa nhận của anh L năm mươi triệu đồng để chạy việc nên anh T đã chuyển chị P đến công tác ở vùng khó khăn hơn rồi bổ nhiệm anh L vào vị trí của chị P. Trong một lần tới kiểm tra sở X, anh Y phát hiện anh L sử dụng bằng giả để hoàn thiện hồ sơ nên đã thông tin lại cho chị P là bạn thân của mình. Vì bị chị P làm đơn tố cáo với cơ quan chức năng, nên anh T phải ký quyết định buộc thôi việc đối với anh L. Bức xúc vì bị nghỉ việc và không lấy lại được tiền, anh L đã yêu cầu anh T cho mình vào làm bảo vệ tại sở X nhưng không được anh chấp nhận. Những ai dưới đây không phải là chủ thể vừa có quyền khiếu nại, vừa có quyền tố cáo?
A. Anh M, anh T và chị Q.
B. Chị Q, chị P và anh L.
C. Anh M, anh T, anh Y và anh L
D. Anh Y, anh M, anh T và chị P.
Câu 13. Nhằm phát hiện, ngăn chặn những việc làm trái pháp luật, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức và công dân là mục đích của
A. bầu cử.
B. ứng cử.
C. tố cáo.
D. khiếu nại
Câu 14. Bà A là giám đốc, anh D là kế toán và chị B là nhân viên, anh H là lái xe cùng công tác tại sở X. Chị B bị tạm đình chỉ công tác sau ba lần nghỉ việc không có lí do nên bà A bị chị B cùng chồng là anh C liên tục nhắn tin đe dọa. Bức xúc, bà A cùng anh D lập hồ sơ giả sau đó bịa đặt chị B mất năng lực hành vi dân sự. Sau đó, bà A sử dụng lí do này để kí quyết định buộc thôi việc đối với chị B. Được anh H thông tin việc anh D sử dụng tiền của cơ quan để tham gia cá độ bóng đá trực tuyến, bà A đã yêu cầu anh D phải hoàn trả số tiền đã lấy và loại anh D ra khỏi danh sách khen thưởng cuối năm, bức xúc anh D đã trì hoãn thanh toán một số khoản phụ cấp cho anh H theo quy định. Những ai dưới đây có thể là đối tượng vừa bị khiếu nại, vừa bị tố cáo ?
A. Bà A và anh D.
B. Bà A, anh C và anh D.
C. Chị B và anh H.
D. Chị B, anh H và anh D.
Câu 1. Theo quy định của pháp luật, nhận định nào sau đây đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ Tổ quốc?
A. Trốn tránh nghĩa vụ quân sự chỉ bị xử phạt hành chính.
B. Chỉ bảo vệ Tổ quốc khi đất nước xảy ra chiến tranh.
C. Bảo vệ Tổ quốc là quyền và nghĩa vụ của công dân.
D. Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm riêng của lực lượng vũ trang.
Câu 2. Theo quy định của pháp luật, trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào không đúng?
A. Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc.
B. Công dân có trách nhiệm xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
C. Sinh viên đại học được miễn tham gia nghĩa vụ quân sự.
D. Phản bội tổ quốc là tội nặng nhất.
Câu 3. Theo quy định của pháp luật, đối với mỗi cá nhân, hành vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc gây nên hậu quả như thế nào?
A. Ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết dân tộc.
B. Gây mất an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
C. Xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân.
D. Có thể gây nguy hại đến chủ quyền quốc gia.
Câu 4. Theo quy định của pháp luật, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A. bảo vệ Tổ quốc.
B. bảo vệ nên độc lập.
C. bảo vệ lợi ích quốc gia.
C. bảo vệ lợi ích quốc gia.
Câu 5. Theo quy định của pháp luật, Đối với các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc, chúng ta cần
A. đã kích, chỉ trích.
B. lên án, ngăn chặn.
C. khuyến khích, cổ vũ.
D. học tập, noi gương.
Câu 6. Theo quy định của pháp luật, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là nghĩa vụ thiêng liêng là quyền cao quý của
A. các cơ quan quản lí nhà nước.
B. mỗi công dân và người dân Việt Nam
C. các cán bộ Nhà nước được nhân dân bầu ra
D. lực lượng quốc phòng an ninh.
Câu 7. Sau khi tìm hiểu các quy định của Luật nghĩa vụ quân sự, A nhận thấy mình có đầy đủ các điều kiện nên đã quyết định đi khám nghĩa vụ quân sự. Khi có kết quả trúng tuyển, A đã xin phép bố mẹ cho bảo lưu kết quả học tập để tham gia nghĩa vụ quân sự. A đã thực hiện tốt quyền gì?
A. Quyền tham gia quản lí nhà nước.
B. Quyền khiếu nại, tố cáo.
C. Quyền bảo vệ Tổ quốc.
Câu 8. Anh A có hành vi câu kết với người nước ngoài, phát tán tài liệu nói xấu Nhà nước. Hành vi của anh A là
A. Phản bội Tổ quốc
B. Lật đổ chính quyền nhân dân
C. Xâm phạm an ninh quốc gia
D. Cung cấp bí mật Nhà nước cho nước ngoài
Câu 9. Theo quy định của pháp luật, cùng với việc bảo vệ Tổ quốc chúng ta cần phải làm gì?
A. Hợp tác với các công ty nước ngoài.
B. Ngoại giao với các nước khác.
C. Trang bị vũ khí hiện đại.
D. Xây dựng Tổ quốc.
Câu 10. Theo quy định của pháp luật, Việc làm nào dưới đây không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?
A. Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi
B. Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ
C. Tham gia tập luyện quân sự ở trường học
D. Tham gia tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư
Câu 11. Theo quy định của pháp luật, mức hình phạt cao nhất khi công dân trốn tránh nghĩa vụ quân sự là?
A. Cảnh cáo.
B. Truy cứu trách nhiệm hình sự.
C. Phạt tiền.
D. Kỉ luật.
