wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KÌ LIT102

Total questions: 65

Worksheet time: 5hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

"Của chung" trong câu : "Duyên này thì giữ việc này của chung" là của những ai?

a)

Thúy Kiều và Kim Trọng

b)

Thúy Vân và Kim Trọng

c)

Thúy Kiều và Thúy Vân

d)

Thúy Vân, Kim Trọng và Thúy Kiều

2.

Lời giải thích nào sau đây là thỏa đáng nhất ý nghĩa câu: Keo loan chấp mối tơ thừa mặc em của Thúy Kiều khi "trao duyên" cho Thúy Vân?

a)

Vì Kiều nghĩ Thúy Vân là người đến sau, người tiếp nối duyên mình.

b)

Vì Kiều nghĩ nàng đang trao cho Vân một mối duyên thừa.

c)

Vì Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.

d)

Vì Kiều nghĩ nhiều đến sự thiệt thòi của em khi nhận lời nàng.

3.

Sự đâu sóng gió bất kì mà Kiều nói đến là nhằm nhắc đến sự việc gì trước đêm "trao duyên"?

a)

Việc chú Kim Trọng mất, chàng phải về hộ tang ở Liêu Dương.

b)

Việc Mã Giám Sinh "mua" Kiều và gia đình họ Vương đồng ý bán.

c)

Việc Kiều được Đạm Tiên báo mộng với những điềm chẳng lành.

d)

Việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan, cha mẹ Kiều bị bắt.

4.

Chọn từ "Cậy" (không dùng từ nhờ) trong câu Cậy em em có chịu lời, Nguyễn Du đã nói một điều tinh tế trong đoạn mở lời "trao duyên" của Thúy Kiều, vì:

a)

Cậy hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.

b)

Cậy (từ cổ) đồng nghĩa với nhờ nhưng có sắc thái nài ép.

c)

Cậy có nghĩa là "tin cậy", thẻ hiện lòng tin tưởng tuyệt đối.

d)

Cậy có tác dụng nhấn mạnh hơn nhờ.

5.

Chọn từ thưa (không dùng từ nói) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời "trao duyên" của Thúy Kiều, vì:

a)

Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.

b)

Thưa (từ cổ) đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn.

c)

Thưa có nghĩa là thưa thốt, thể hiện một thái độ khiêm tốn, nhún nhường, lễ phép.

d)

Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.

6.

"Truyện Kiều" mượn cốt truyện của...?

a)

Kim Vân Kiều truyện

b)

Kim Vân Kiều

c)

Lục Vân Tiên

d)

Kim Vân Truyện

7.

Những lí lẽ nào được Kiều đưa ra để thuyết phục Vân?

a)

Lấy cái chết để ép buộc em

b)

Em còn tuổi xuân, có chết cũng vui vì em nối duyên với Kim Trọng

c)

Em còn trẻ, tình ruột rà máu mủ, dù chết vẫn tự hào về sự hi sinh của em

d)

Em yêu Kim Trọng

8.

Kiều trao những kỉ vật gì cho Vân?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu

b)

Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

c)

chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi

d)

chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

9.

Kiều ý thức về cuộc đời mình phía trước như thế nào?

a)

Tương lại tươi sáng, cuộc sống ấm êm, hạnh phúc

b)

Tương lại đầy những khó khăn vất vả

c)

Tương lại chỉ toàn là bi kịch, là bất hạnh, Kiều dự cảm về 1 cái chết

d)

Kiều thấy đời mình bước sang một trang mới với Mã Giám Sinh

10.

Nội dung đoạn trích "trao duyên" là gì?

a)

Bi kịch về cuộc đời của Thúy Kiều , một cô gái hồng nhan bạc mệnh

b)

Bị kịch trong tình yêu của Thúy Kiều va số phận bất hạnh

c)

Cuộc đời chịu nhiều cay đắng của cô gái tà sắc vẹn toàn

d)

Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều

11.

Qua đoạn trích "trao duyên"tác giả muốn thể hiện điều gì?

a)

Nguyễn Du muốn lên án , tố cáo XHPK bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh

b)

Nguyễn Du lên án những ai phản bội lời thề hẹn

c)

Nguyễn Du tố cáo bọn sai nha tham quyền, tham tiền

d)

Nguyễn Du tố cáo XHPK

12.

Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều là :

a)

Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch con người.

b)

Là lời tố cáo những thế lực xấu xa, sống vì đồng tiền và trở thành bất nhân.

c)

Đề cao tài năng, nhân phẩm và khát vọng chân chính của con người.

d)

Tất cả các ý trên.

13.

Truyện Kiều có nguồn gốc từ đâu ?

a)

Từ trong dân gian.

b)

Từ tiểu thuyết chương hồi KIm Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân

c)

Thương những con người tài hoa bị chà đạp nên tác giả đã sáng tạo ra.

d)

Từ cuộc đời một người con gái có tên là Tiểu Thanh.

14.

Nguyễn Du có tên hiệu là gì?

a)

Thanh Hiên

b)

Tố Như

c)

Thanh Tâm

d)

Thanh Minh

15.

Thể loại của Truyện Kiều là

a)

Tiểu thuyết chương hồi

b)

Truyện thơ Nôm

c)

d)

Truyền kì

16.

Khi dùng các từ ngữ như "mệnh bạc", "thác oan" để nói về mình trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, tâm trạng của Thúy Kiều ra sao?

a)

Chấp nhận định mệnh nghiệt ngã.

b)

Đau đớn, xót xa cho hoàn cảnh, số mệnh của mình.

c)

Nuối tiếc, hụt hẫng vì đã trao duyên cho em.

d)

Đau khổ khi nghĩ Thúy Vân và Kim Trọng hạnh phúc.

17.

"Sự đâu sóng gió bất kì" (trong câu thơ "Sự đâu sóng gió bất kì - Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai") mà Kiều nói đến là nhằm nhắc đến sự việc gì trước đêm "trao duyên"?

a)

Việc Kiều được Đạm Tiên báo mộng với những điềm chẳng lành.

b)

Việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan, cha và em Kiều bị bắt.

c)

Việc Mã Giám sinh mua Kiều và gia đình họ Vương đồng ý bán.

d)

Việc chú Kim Trọng mất, chàng phải về hộ tang ở Liêu Dương.

18.

Khi trao duyện, việc Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa gì?

a)

Kiều dự cảm nàng về cuộc đời phía trước, sự tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực.

b)

Kiều nói thế để ép Vân phải nhận lời.

c)

Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng.

d)

Kiều đang trong tâm trạng rối bời

19.

"Dạ đài cách mặt khuất lời" Dạ đài trong câu thơ là ở đâu?

a)

Nơi phương xa

b)

Cõi âm phủ

c)

Nhà của Mã Giám Sinh

d)

Lầu Ngưng Bích

20.

Cụm từ "thẳng rong" hiểu theo nghĩa văn cảnh có nghĩa là

a)

Đi mau

b)

Đi vội

c)

Đi thẳng

d)

Đi liền một mạch

21.

Lời Từ Hải nhắc Kiều: Sao chư­a thoát khỏi nữ nhi th­ường tình, Bằng nay bốn bể không nhà - Theo càng thêm bận biết là đi đâu?, đặt trong toàn bộ lời nói Từ Hải, thực chất cũng là một lời khuyên. Ẩn ý của lời khuyên ấy là gì?

a)

Hãy vượt lên tình cảm thông thường để làm vợ một người anh hùng.

b)

Hãy thoát khỏi cái tình thông thường của đàn bà con gái

c)

Hãy thoát khỏi tình cảm yếu đuối để sống cho mạnh mẽ

d)

Hãy vượt lên khó khăn, xa cách tạm thời để nghĩ đến tương lai

22.

Cách hiểu nào chính xác nhất về từ “mặt phi thường” trong câu thơ “Làm cho rõ mặt phi thường”?

a)

Một con người xuất chúng, hơn người.

b)

Diện mạo hơn người, làm được những việc trọng đại.

c)

Có ý chí làm được những việc gian khó.

d)

Cá tính mạnh mẽ, tinh thông võ nghệ

23.

Qua đoạn trích “Chí khí anh hùng”, Từ Hải hiện lên như thế nào?

a)

Là con người của sự nghiệp phi thường

b)

Là con người có chí khí, có sự thống nhất giữa khát vọng phi thường và tình cảm sâu nặng với người tri kỉ

c)

Là người rất tự tin vào tài năng của bản thân

d)

Cả ba đều đúng

24.

Hình tượng cánh chim bằng trong đoạn trích nói riêng và thơ văn cổ nói chung, thường tượng trưng cho điều gì?

a)

Khát vọng tình yêu của trai anh hùng và gái thuyền quyên

b)

Khát vọng tự do công lí

c)

Khát vọng của người anh hùng bản lĩnh phi thường, khao khát làm nên nghiệp lớn.

d)

Tượng trưng cho một sức mạnh siêu nhiên kì diệu.

25.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du là:

a)

Hoàn toàn sáng tạo, không dựa theo bất kì khuôn mẫu nào.

b)

Giữ lại những nét tính cách của Từ Hải trong “Kim Vân Kiều truyện”.

c)

Miêu tả theo bút pháp lí tưởng hoá, dùng những hình ảnh ước lệ.

d)

Miêu tả theo bút pháp hiện thực, cá tính được thể hiện đậm nét

26.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du là:

a)

Hoàn toàn sáng tạo, không dựa theo bất kì khuôn mẫu nào.

b)

Giữ lại những nét tính cách của Từ Hải trong “Kim Vân Kiều truyện”.

c)

Miêu tả theo bút pháp lí tưởng hóa, dùng hình ảnh ước lệ

d)

Miêu tả theo bút pháp hiện thực, cá tính được thể hiện đậm nét.

27.

Từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn trích Chí khí anh hùng được Nguyễn Du dùng để miêu tả sự tỉnh thức mau lẹ của khát vọng, "chí khí anh hùng" của Từ Hải?

a)

"thoắt".

b)

"trời bể mênh mang".

c)

"thanh gươm yên ngựa".

d)

"trượng phu".

28.

Đoạn trích “Chí khí anh hùng” nằm ở vị trí nào trong Truyện Kiều?

a)

Từ câu 1299 đến câu 1248

b)

Từ câu 2213 đến câu 2230

c)

Từ câu 723 đến 756

d)

Từ câu 431 đến 452

29.

Đoạn trích “Chí khí anh hùng” có nhân vật nào?

a)

Kim Trọng

b)

Từ Hải

c)

Thuý Kiều

d)

2 và 3 đúng

30.

Đoạn trích “Chí khí anh hùng” có nhân vật nào?

a)

Kim Trọng

b)

Từ Hải

c)

Thuý Kiều

d)

2 và 3 đúng

31.

Đoạn trích Chí khí anh hùng đề cập đến vấn đề gì?

a)

Cuộc chia tay giữa Kiều và Từ Hải

b)

Cuộc đối đáp giữa Kiều và Từ Hải

c)

Cuộc sống của Kiều và Từ Hải

d)

Cuộc ước hẹn giữa Kiều và Từ Hải

32.

Cụm từ hương lửa đương nồng có nghĩa là gì?

a)

Tình yêu đương lúc đằm thắm, nồng nàn.

b)

Cuộc sống hạnh phúc của vợ chồng đương lúc đằm thắm, nồng nàn.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

33.

Tên nào sau đây là tên chữ của Nguyễn Du?

a)

Ức Trai

b)

Thanh Hiên

c)

Tố Như

d)

Bạch Vân

34.

Truyện Kiều là tên gọi khác của tác phẩm nào?

a)

Kim Vân Kiều truyện

b)

Đoạn trường tân thanh

c)

Truyện Thúy Kiều

d)

Truyện Kim Kiều

35.

Từ “trượng phu” trong câu “Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương” có nghĩa là gì?

a)

Người đàn ông tốt bụng

b)

Người đàn ông tài cao học rộng

c)

Người đàn ông nghĩa hiệp

d)

Người đàn ông có 1 tài năng xuất chúng

36.

Hành động nào của Từ Hải bộc lộ rõ nhất lí tưởng anh hùng?

a)

Nửa năm hương lửa đương nồng/ Trượng phu thoắt đã, động lòng bốn phương”

b)

Quyết lời dứt áo ra đi/ Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi

c)

Trông vời trời bể mênh mang./ Thanh gươm yên ngựa, lên đường thẳng rong”.

d)

cả đều đúng

37.

Nguyễn Du có tên hiệu là gì?

a)

Thanh Hiên

b)

Tố Như

c)

Thanh Tâm

d)

Thanh Minh

38.

Tác phẩm truyện Kiều được mượn cốt truyện của truyện nào?

a)

Truyện Lục Vân Tiên

b)

Truyện Tống Trân- Cúc Hoa

c)

Kim Vân Kiều truyện

d)

Sở kính tân trang

39.

Tác phẩm nào sau đây không phải của Nguyễn Du?

a)

Ức Trai thi tập

b)

Nam Trung tạp ngâm

c)

Thanh Hiên thi tập

d)

Truyện Kiều

40.

TRUYỆN KIỀU ĐƯỢC VIẾT THEO THƠ NÀO?

a)

Song thất lục bát

b)

Lục bát

c)

Tự do

d)

Thất ngôn

41.

TÁC PHẨM NÀO SAU ĐÂY KHÔNG THUỘC BỘ PHẬN SÁNG TÁC BẰNG CHỮ HÁN CỦA NGUYỄN DU?

a)

Thanh Hiên thi tập

b)

Nam trung tạp ngâm

c)

Truyện Kiều

d)

Bắc hành tạp lục

42.

SÁNG TÁC BẰNG CHỮ NÔM CỦA NGUYỄN DU GỒM NHỮNG TÁC PHẨM NÀO?

a)

Văn chiêu hồn + Thanh Hiên thi tập

b)

Nam trung tạp ngâm + Bắc hành tạp lục

c)

Văn chiêu hồn + Truyện Kiều

d)

Truyện Kiều

43.

Truyện Kiều của Nguyễn Du đã đưa :

a)

Thể thơ lục bát và ngôn ngữ văn học đã đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.

b)

Nghệ thuật xây dựng nhân vật đã đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.

c)

Nghệ thuật dẫn truyện đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.

d)

Truyện thơ đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.

44.

Tác giả Chinh phụ ngâm là

a)

Đặng Trần Côn

b)

Phan Huy Ích

c)

Đoàn Thị Điểm

d)

Nguyễn Kiều

45.

Bản dịch Nôm Chinh phụ ngâm (SGK) được viết bằng thể thơ

a)

lục bát

b)

trường đoản cú

c)

thất ngôn

d)

song thất lục bát

46.

Câu 1. Bản dịch chữ Nôm của “Chinh phụ ngâm khúc” được cho là của dịch giả nào?

a)

Đoàn Thị Điểm

b)

Đặng Trần Côn

c)

Hồ Xuân Hương

d)

Bà Huyện Thanh Quan

47.

Câu 3. Có thể hiểu “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” là gì?

a)

Nỗi nhớ thương chồng mà bất lực.

b)

Nỗi oán hờn khi phải xa chồng.

c)

Tình cảnh lẻ loi, cô đơn khao khát hạnh phúc.

d)

Sự chán nản tuyệt vọng trong nỗi cô đơn.

48.

Câu nào dưới đây thuộc kiểu đối về nghĩa:

a)

“Uống nước nhớ nguồn.”

b)

“Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.”

c)

“Chim có tổ, người có tông.”

d)

“Người có chí ắt phải nên, nhà có nền ắt phải vững.”

49.

Điền từ vào chỗ trống theo thứ tự sắp xếp trong câu: “Phép điệp là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt (vần, âm, thanh, từ, cụm từ, câu) nhằm …, biểu đạt cảm xúc và …, có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật”.

a)

Nhấn mạnh – ý nghĩa.

b)

Khắc sâu – ý nghĩa

c)

Ghi nhớ – tình cảm.

d)

Nhấn mạnh – tình cảm

50.

Điền từ vào chỗ trống theo thứ tự sắp xếp trong câu: Đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm), miêu tả những cung bậc và sắc thái khác nhau của nỗi …, buồn khổ ở người … khao khát được sống trong … và hạnh phúc”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 10, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).

a)

Cô đơn - chinh phụ - tình yêu.

b)

Buồn - chinh phụ - tình yêu.

c)

Nhớ chồng - chinh phụ - tình thương.

d)

Tất cả đáp án trên đều sai.

51.

Điền từ vào chỗ trống: “So với nhiều nhà nho xưa làm thơ để nói chí (hướng về lí tưởng người quân tử) thì nét nổi bật xét về nội dung của sáng tác Nguyễn Du là sự đề cao xúc cảm, tức là đề cao …” (Sách giáo khoa Ngữ Văn 10 tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).

a)

“tình”.

b)

“lý trí”.

c)

“chí khí”.

d)

“trung quân”.

52.

Trong đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm), câu thơ dưới đây thể hiện điều gì?

“Gà eo óc gáy sương năm trống,”

a)

Người chinh phụ thao thức suốt đêm, nỗi sầu muộn kéo dài triền miên theo thời gian.

b)

Nỗi sầu muộn của người chinh phụ trải rộng trong không gian.

c)

Người chinh phụ thao thức nhớ chồng, ngủ thiếp đi cho tới sáng.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

53.

Trong đoạn trích Chí khí anh hùng (trích Truyện Kiều – Nguyễn Du), câu thơ dưới đây là lời hứa của ai với ai?

“Làm cho rõ mặt phi thường,

                                        Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia”

a)

Lời hứa của Kim Trọng với Thúy Kiều.

b)

Lời hứa của Từ Hải với Thúy Kiều.

c)

Lời hứa của Thúc Sinh với Thúy Kiều.

d)

Lời hứa của Mã Giám Sinh với Thúy Kiều.

54.

Trong đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm), hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

“Nghìn vàng xin gửi đến Non Yên

Non Yên dù chẳng tới miền”

a)

So sánh

b)

Hoán dụ

c)

Điệp ngữ

d)

 Nhân hóa

55.

Phép đối là cách … từ ngữ, cụm từ và câu ở vị trí … nhau, để tạo hiệu quả giống nhau hoặc trái ngược nhau.

a)

“sắp đặt”, “đối xứng”

b)

“sắp đặt”, “cân xứng”

c)

“lựa chọn”, “cân xứng”

d)

“lựa chọn”, “đối xứng”

56.

“Hương gượng đốt hồn đà mê mải,

Gượng gượng soi lệ lại châu chan.

Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,

Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.”

(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ - Bản dịch tác phẩm Chinh phụ ngâm - Đoàn Thị Điểm)

a)

A.  Cho thấy người chinh phụ là người đa sầu, đa cảm.

b)

B.  Cho thấy mọi hành vi, cử chỉ của người chinh phụ đều là miễn cưỡng.

c)

C.  Cho thấy sự phiền muộn nặng nề trong lòng người chinh phụ.

d)

D. Cho thấy sự vô cảm, vô hồn trong từng động tác, cử chỉ của người chinh phụ.

57.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Truyện Kiều được sáng tác dựa trên cơ sở cốt truyện của tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc Kim Vân Kiều truyện. Tuy nhiên, Nguyễn Du đã sáng tạo nên một … mới, nhận thức lí giải nhân vật theo cách của riêng ông, với thể loại … khác hẳn Kim Vân Kiều truyện là tác phẩm…” (Sách giáo khoa Ngữ Văn 10, tập 2, NXB Giáo dục).

a)

tác phẩm – truyện thơ – tự sự văn xuôi

b)

tác phẩm – tự sự văn xuôi – truyện thơ

c)

truyện thơ – tác phẩm – tự sự văn xuôi

d)

văn xuôi – truyện thơ – tự sự trữ tình

58.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Đoạn trích Trao duyên trong tác phẩm Truyện Kiều thể hiện …, … của Thúy Kiều khi phải dứt lòng trao lại cho Thúy Vân mối tình đầu tiên. Lời nhờ cậy đầy đau khổ khiến cho Kiều như …. Thế nhưng, trong hoàn cảnh ấy, Kiều không còn sự lựa chọn nào khác tốt hơn”.

a)

bi kịch tình yêu – thân phận bất hạnh – đứt từng khúc ruột.

b)

sự hiếu thảo – bi kịch tình yêu – chết đi sống lại.

c)

bản lĩnh – tấm lòng hiếu thảo – đứt từng khúc ruột.

d)

thân phận bất hạnh – tấm lòng vị tha – chết đi sống lại.

59.

Trong đoạn trích Chí khí anh hùng (Truyện Kiều - Nguyễn Du), nghĩa của thành ngữ “tâm phúc tương tri” là gì?

a)

Biết rõ tình cảm của nhau

b)

Biết rõ lòng dạ của nhau

c)

Biết rõ tính cách của nhau

d)

Biết rõ sở thích của nhau

60.

Hình ảnh “chim bằng” trong đoạn trích Chí khí anh hùng (Truyện Kiều – Nguyễn Du) mang ý nghĩa gì?

a)

A. Là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho người anh hùng có lí tưởng cao đẹp, hùng tráng, phi thường.

b)

B. Là hình ảnh hoán dụ tượng trưng cho người anh hùng có lí tưởng cao đẹp, hùng tráng, phi thường.

c)

C. Là hình ảnh so sánh tượng trưng cho người anh hùng có lí tưởng cao đẹp, hùng tráng, phi thường.

d)

D. Là hình ảnh nhân hóa tượng trưng cho người anh hùng có lí tưởng cao đẹp, hùng tráng, phi thường.

61.

“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,

Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.

Ngoài rèm, thước chẳng mách tin,

Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?”

(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ - Bản dịch tác phẩm Chinh phụ ngâm - Đoàn Thị Điểm)

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau: “Hàng loạt các chi tiết miêu tả tỉ mỉ … đặt cạnh nhau có tác dụng gợi tình cảnh … của người chinh phụ.” (Phê bình văn học, Trần Đình Sử, NXB Văn học, 2010).

a)

ngoại cảnh, hành vi – xót thương, mòn mỏi

b)

tâm trạng, cử chỉ - xa cách, vô vọng

c)

ngoại cảnh, hành vi – bồn chồn, trống vắng

d)

tâm trạng, cử chỉ - nỗi buồn, xa cách

62.

Nguyễn Du được cử đi sứ sang Trung Quốc mấy lần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

63.

Dòng nào nói đúng nhất điểm tương đồng giữa Nguyễn Du và nhân vật Thúy Kiều trong tác phẩm Truyện Kiều của ông?

A. Cùng là người tài hoa, bạc mệnh

B. Cùng có quãng đời lưu lạc, chìm nổi

C. Cùng khốn khổ vì bọn buôn người

D. Cùng đau khổ trong chuyện tình cảm

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

64.

Đáp án nào không chính xác khi nhận định về nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích Chí khí anh hùng (Truyện Kiều – Nguyễn Du)?

A. Kiều là một người vợ chung thủy và giàu đức hi sinh.

B. Kiều là một người vợ kính trọng và yêu thương chồng.

C. Kiều là một người vợ ý thức được bổn phận của mình, không những yêu chồng mà còn hiểu, khâm phục và kính trọng chồng.

D. Kiều là một người người vợ dựa dẫm, ỷ lại vào chồng mình.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

65.

Các từ ngữ, hình ảnh có nhiều nét chung về nghĩa: “năm trống”, “bốn bên”, “đằng đẵng như niên”, “dằng dặc tựa miền biển xa”, “thăm thẳm đường lên bằng trời”, “thăm thẳm xa vời khôn thấu”, “đau đáu nào xong”… được sử dụng trong đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Chinh phụ ngâm – Bản dịch của Đoàn Thị Điểm) tô đậm ấn tượng gì về tình cảnh của người chinh phụ?

a)

Tình cảnh lẻ loi, bi thiết.

b)

Nỗi buồn nhớ như bao trùm cả không gian, thời gian.

c)

Nỗi cô đơn triền miên, dằng dặc.

d)

Nỗi nhớ thương không thể diễn tả bằng lời.