NEW
Font size
WorksheetsÔn tập cuối học kì 1-KTPL10
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào?
Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng
Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng
Sản xuất, kinh doanh, trao đổi
Hoạt động sản xuất là hoạt động........của con người, quyết định đến các hoạt động phân phối, trao đổi, tiểu dùng.
Cơ bản nhất
Căn bản nhất
Quan trọng nhất
Cần thiết nhất
Hoạt động sản xuất có vai trò gì trong đời sống xã hội?
Tạo ra những giá trị tinh thần đáp ứng nhu cầu của con người, cải thiện thu nhập cho người dân.
Phục vụ tinh thần, cải thiện thu nhập cho người dân; làm tăng lượng hàng hóa dự trữ cho xã hội.
Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu và quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Tạo ra việc làm và nhu cầu sử dụng lao động; duy trì sự ổn định và phát triển nền kinh tế.
Điều tiết và tạo điều kiện thuận lời cho các ngành kinh tế khác nhau hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả là vai trò của chủ thể kinh tế nào?
Chủ thể sản xuất
Chủ thể Nhà nước
Chủ thể tiêu dùng
Chủ thể trung gian
Chủ thể tiêu dùng có vai trò gì?
Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Kết nối quan hệ mua - bán trong nền kinh tế.
Tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.
Sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra sản phẩm.
Các chủ thể của nền kinh tế không chỉ thực hiện tốt vai trò trong lĩnh vực kinh tế mình tham gia mà còn đóng góp cho
Sự ổn định, phát triển bền vững nền kinh tế - xã hội của đất nước.
Lao động sản xuất
Ngân sách nhà nước
Hoạt động từ thiện
Thực hiện vai trò kết nối trong các quan hệ mua bán, giúp cho nền kinh tế linh hoạt, hiệu quả là vai trò của chủ thể kinh tế nào?
Chủ thể Nhà nước
Chủ thể trung gian
Chủ thể sản xuất kinh doanh
Người tiêu dùng
Hành vi nào thể hiện đầy đủ nhất trách nhiệm của chủ thể tiêu dùng khi tham gia trong nền kinh tế?
Anh K thường ưu tiên hàng hóa có giá rẻ mà không cần quan tâm đến chất lượng, nguồn gốc của sản phẩm.
Chị A lựa chọn tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; phê phán hành vi trái pháp luật trong hoạt động kinh tế.
Cơ sở sản xuất kinh doanh của anh H tạo ra của cải, vật chất, san rphẩm cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
Ứng dụng mua bán hàng trực tuyến S kết nối thông tin trong các mỗi quan hệ mua - bán, tạo cơ hội làm tăng giá trị hàng hóa và thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng.
Chủ thể Nhà nước cần làm gì để phát huy tính tích cực và khắc phục những hạn chế của cạnh tranh trong quá trình sản xuất?
Xác định và xóa bỏ các đối thử cạnh tranh không lành manhm gây ảnh hướng nghiêm trọng đến sự phát triển đồng bộ của nền kinh tế.
Tuyên truyền tác hại của việc cạnh tranh không lành mạnh và can thiệp thông qua hệ thống pháp luật, chính sách, giáo dục và các công cụ quản lí kinh tế vĩ mô khác.
Chỉ cần vận động các chủ thể kinh tế ý thức được tác hại của việc cạnh tranh không lành mạnh.
Sử dụng các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô để điều tiết, chi phối toàn bộ quá trình sản xuất.
Anh Q là chủ doanh nghiệp chuyên sản xuất đồ nội thất, anh luôn quan tâm đến việc tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp để đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng. Anh Q tham gia vào nền kinh tế với vai trò là chủ thể gì?
Chủ thể sản xuất
Chủ thể tiêu dùng
Chủ thể trung gian
Chủ thể nhà nước
Trung tâm giói thiệu việc làm K ở tỉnh H hàng năm đã tư vấn và giúp cho hàng nghìn người lao động có cơ hội tìm kiếm việc làm được thuận lợi và nhanh chóng. Vậy trung tâm K tham gia vòa nền kinh tế với vai trò là chủ thể gì?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể Nhà nước.
Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, thị trường được chia thành:
Thị trường trong nước, thị trường ngoài nước
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
Thị trường ô tô, thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán,...
Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng.
Căn cứ vào tiêu chí đặc điểm nào để phân chia các loại thị trường như thị trường vàng, thị trường bảo hiểm, thị trường bất động sản?
Đối tượng hàng hóa.
Phạm vi hoạt động
Vai trò của các đối tượng mua bán.
Tính chất và cơ chế vận hành.
Để bán được sản phẩm ti vi tại nước Mỹ, hãng Sony đã thay đổi chiến lược kinh doanh của mình tại Mĩ. Thay vì giảm giá, khuyến mãi, hãng đã đăng báo, tạp chí, quảng cáo nhằm tái tạo hình tượng sản phẩm. Việc thay đổi chiến lược kinh doanh này thể hiện hãng Sony đã vận dụng chức năng nào của thị trường?
Chức năng thông tin.
Chức năng thừa nhận giá trị hàng hóa.
Chức năng điều tiết trong sản xuất.
Chức năng thực hiện giá trị sử dụng.
Khi xem bản tin thời tiết, ông K biết phía bắc phải chịu một đợt rét đậm, rét hại làm nguồn cung cấp trái cây giảm mạnh. Ông K đã mang 150kg trái cây bán cho thương lái phía bắc, vì bán được giá cao nên ông thu được nhiều lợi nhuận hơn. Ông K đã vận dụng chức năng nào của thị trường?
Chức năng điều tiết.
Chức năng thừa nhận giá trị sử dụng.
Chức năng thừa nhận giá trị hàng hóa.
Chức năng thay đổi thu hoạch.
Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là:
Thị trường
Cơ chế thị trường
Giá cả thị trường
Kinh tế thị trường
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế thị trường?
Cơ chế thị trường kích thích tối đa hoạt động của các chủ thể kinh tế hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa chi phí.
Cơ chế thị trường kích thích mọi doanh nghiệp phải linh hoạt để cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có chất lượng.
Cơ chế thị trường kìm hãm doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất, đổi mới khoa học công nghệ thích ứng.
Cơ chế thị trường luôn luôn mang tính chất năng động, tích cực trong kinh tế thị trường.
Câu tục ngữ "Cá lớn nuốt cá bé" chỉ quy luật kinh tế nào?
Quy luật giá trị.
Quy luật cạnh tranh.
Quy luật cung - cầu.
Quy luật lưu thông tiền tệ.
Đâu là ưu điểm của cơ chế thị trường?
Cơ chế thị trường đã khiến các chủ thể kinh tế cạnh tranh không lành mạnh vì chạy theo lợi nhuận.
Cơ chế thị trường tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn tới lạm phát.
Cơ chế thị trường đã làm khoảng cách giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ngày càng tăng lên.
Cơ chế thị trường luôn đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải linh hoạt, sáng tạo để cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có chất lượng.
Nội dung nào sau đây không phải ưu điểm của cơ chế thị trường?
Kích thích hoạt động và tạo động lực sáng tạo cho các chủ thể kinh tế.
Thúc đẩy các doanh nghiệp ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ.
Phân hóa giàu - nghèo giữa những người sản xuất - kinh doanh.
Phát huy tối đa tiềm năng của mọi chủ thể, vùng miền.
Câu tục nhữ nào dưới đây có nội dung nói về đặc điểm của cơ chế thị trường?
Chớ bán gà ngày gió, chớ bán chó ngày mưa.
Oán cừu thì cởi, nhân nghĩa thì thắt.
Chia ngọt sẻ bùi.
Thua trời một vạn không bằng thua bạn một ly.
Nội dung nào sau đây không nói về nhược điểm của cơ chế thị trường?
Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng kinh tế khi có sự mất cân đối giữa sản xuất với tiêu dùng.
Có thể dẫn tới lạm dụng tài nguyên thiên nhiên.
Thúc đẩy liên kết kinh tế trong nước và hội nhập kinh tế quốc tế.
Phân hóa xã hội về thu nhập.
Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường?
Chức năng thông tin.
Chức năng lưu thông hàng hóa.
Chức năng phân bổ các nguồn lực.
Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lý Nhà nước.
Giá cả hàng hóa được hiểu là:
biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa.
biểu hiện bằng tiền của giá trị sử dụng.
giá trị sử dụng của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền.
giá trị trao đổi được thể hiện bằng tiền.
Giá cả thị trường là:
Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó.
Giá cả hàng hóa do người mua quyết định trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định.
Giá bán thực tế của hàng hóa do người bán quyết định tại một thời điểm, địa điểm nhất định.
Giá bán thực tế của hàng hóa do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định.
Chức năng của giá cả thị trường là
cung cấp thông tin nhằm tạo ra cơ chế phân bổ nguồn lực của nền kinh tế.
duy trì sự ổn định và phát triển kinh tế.
tạo ra nguồn của cải vật chất và tinh thần cho người tiêu dùng.
tạo lập nguồn vốn cho người sản xuất, góp phần tăng trưởng kinh tế.
Toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là gì?
Kinh phí dự trữ.
Ngân sách nhà nước.
Thuế.
Kinh phí phát sinh.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?
Công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường.
Tạo lập quỹ dự trữ quốc gia để phòng chống thiên tai, dịch bệnh và một số nhiệm vụ đột xuất, cấp thiết.
Điều tiết dân cư, hạn chế sự bất bình đẳng xã hội.
Cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.
Nguồn nào dưới đây không được tính vào ngân sách nhà nước?
Thuế, phí, lệ phí có tính chuất thuế (như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân,...)
Hoạt động sự công có nguồn thu ví dụ như trường học công, bệnh viện công, trung tâm thể thao,...
Khoản vay, viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài cho các doanh nghiệp.
Lợi tức góp vốn từ tổ chức kinh tế, thu hồi vốn từ tổ chức kinh tế, bán và cho thuê tài sản nhà nước.
Theo em, ngân sách nhà nước đã góp phần định hướng phát triển sản xuất từ hoạt động nào dưới đây?
Bình ổn giá cả.
Xóa nợ xấu.
Không thu thuế đối với doanh nghiệp.
Doanh nghiệp làm ăn thất bại thì phá sản.
Việc lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở nào?
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Luật Ngân sách nhà nước.
Luật Bồi thường nhà nước.
Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước.
Loại thuế thu trực tiếp vào khoản thu nhập, lợi ích thu được của các tổ chức king tế hoặc cá nhân được gọi là...
Thuế trực thu.
Thuế Nhà nước.
Thuế gián thu.
Thuế địa phương.
Thuế có vai trò gì?
Là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước.
Là công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết thị trường.
Góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất
Tự nguyện.
Bắt buộc.
Không bắt buộc.
Cướng chế.
..........là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế xuất nhập khẩu.
Thuế thu nhập đặc biệt.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Loại thuế được tính trên giá trị tăng thêm của ô tô phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, thường được tính cho người tiêu dùng. Đó là loại thuế nào dưới đây?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế nhập khẩu
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế bảo vệ môi trường.
Anh P có thu nhập cao tại doanh nghiệp X, anh phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế nhập khẩu.
Doanh nghiệp sản xuất ô tô X bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường. Vậy doanh nghiệp X cần phải đóng loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế nhập khẩu.
Sản xuất kinh doanh là:
Hoạt động tổ chức công việc cho người lao động.
Quá trình tối đa hóa mọi nguồn lực tạo ra sản phẩm và thu về lợi nhuận.
Hoạt động quyết định sự hưng thịnh của một quốc gia.
Hoạt động chỉ sinh lời cho doanh nghiệp.
Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường với mục đích chính là gì?
Thu được lợi nhuận.
Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
Hướng đến lợi ích của Nhà nước.
Hướng đến lợi ích của cộng đồng.
Mô hình sản xuất kinh doanh được hiểu là:
Tăng thu, giảm chi phí một cách tối đa để mang về lợi nhuận cao nhất.
Tập trung mọi nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu.
Thỏa mãn nhu cầu tối đa của người tiêu dùng.
Tạo ra giá trị tích cực cho doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.
Nội dung nào sau đây đúng về mô hình công ti trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên?
Có từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 40 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 60 thành viên là tổ chức cá nhân.
Mô hình hợp tác xã sản xuất kinh doanh hoạt động dựa trên những nguyên tắc gì?
Bình đẳng và dân chủ trong quản lí.
Tự nguyện, tự chủ, bình đẳng và dân chủ trong quản lí.
Tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lí.
Tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lí.
Đâu không phải là vai trò của sản xuất kinh doanh?
Nâng thu nhập bình quân đầu người.
Giảm tỉ lệ tệ nạn xã hội.
Tạo ra sự công bằng cho mọi người trong xã hội.
Kích thích sự phát triển của khoa học kĩ thuật.
Anh H sau khi học xong đại học kinh tế được gia đình tạo điều kiện thành lập công ty sản xuất gỗ để anh làm chủ. Vậy anh H tham gia mô hình doanh nghiệp:
Tư nhân.
Hợp danh.
Công ty cổ phần.
Công ty trách nhiệm hữu hạn/
Gia đình anh L có diện tích trồng lúa rất lớn nên gần dây gia đình anh đầu tư thêm máy cuộn rơm để bán cho người nuôi bò và trồng hoa màu. Nhờ vậy mà thu nhập được tăng lên đáng kể. Vậy gia đình anh L tham gia mô hình
Hộ sản xuất kinh doanh.
Cá nhân sản xuất.
Hợp tác xã.
Cá nhân tiêu thụ.
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thuộc mô hình doanh nghiệp nào dưới đây?
Nhà nước
Tập thể.
Tư nhân.
Có vốn đầu tư nước ngoài.
Người đi vay có nghĩa vụ gì trong mối quan hệ tín dụng?
Người đi vay phải trả toàn bộ số tiền trong thời hạn cam kết trả nợ.
Người đi vay không cần trả nợ đúng hạn, chỉ cần đảm bảo trả đủ số tiền đã vay.
Người đi vay có thể trả bằng giá trị hàng hóa tương đương với khoản vay khi đến hạn trả nợ.
Người đi vay phải trả số tiền đã vay khi đến hạn trả nợ có hoặc không kèm một khoản lãi.
Tín dụng có đặc điểm cơ bản nào sau đây?
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Dựa trên sự tin tưởng.
Có tính tạm thời.
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và tín dụng là:
Số tiền lãi phải trả cho việc sử dụng tín dụng bao gồm số tiền vay và lãi suất cho vay.
Khoảng chi phí phản ánh sự chênh lệch giữa số tiền vay và số tiền lãi.
Chi phí mua tín dụng.
Chi phí sử dụng tiền mặt.
Dịch vụ nào sau đây không phải là dịch vụ tín dụng?
Vay vốn, vay hụi, vay nặng lãi, bán nhà đất.
Cho thuê xe hơi, đầu tư chứng khoán, mua cổ phiếu.
Thẻ tín dụng, công chứng viên bằng, cho quyền sử dụng đất.
Vay vốn đầu tư, thẻ Visa, thẻ JSB.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về tín dụng?
Đảm bảo vấn đề an sinh xã hội.
Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn.
Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Đảm bảo nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng cho các cá nhân trong nền kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng?
Chỉ cần hoàn trả gốc hoặc lãi.
Có tính tạm thời.
Dựa trên sự tin tưởng.
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Tín dụng nhà nước không có đặc điểm nào sau đây?
Tính cưỡng chế.
Tính chính trị.
Tính xã hội.
Tính tin cậy.
Tín dụng ngân hàng (Credit card) thuộc loại thể nào sau đây?
Chi tiêu trước, trả yiền sau.
Chi tiêu dự định.
Trả tiền trước, chi tiêu sau.
Chi tiêu và trả yiền trực tiếp trong ngày.
Người vay có lịch sử tín dụng tốt, thu nhập ổn định nhưng không có tài sản đảm bảo thì có thể vay tín dụng ngân hàng bằng hình thức nào sau đây?
Vay thế chấp.
Vay tín chấp.
Vay trả góp.
Vay thấu chi.
Sinh viên sư phạm được hỗ trợ học phí, chi phí sinh hoạt mỗi tháng trong suốt năm học. Đổi lại, sau khi tốt nghiệp, sinh viên phải phục vụ ngành giáo dục theo quy định. Sinh viên cần sử dụng dịch vụ tín dụng nào?
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng nhà nước,
Công ti C thường xuyên bán chịu thức ăn nuôi tôm cho hộ kinh doanh của ông D. Sau mỗi chu kì nuôi tôm, ông D sẽ hoàn trả lại số tiền lãi và tiền vốn ban đầu. Ông D sử dụng dịch vụ tín dụng nào?
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng ngâng hàng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng nhà nước.
Mua điện thoại trả góp thông qua công ty tài chính liên kết với cửa hàng thuộc dịch vụ tín dụng nào sau đây?
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng nhà nước.
Dịch vụ tín dụng được thực hiện bằng hình thức mua bán chịu giữa các doanh nghiệp thuộc loại tín dụng nào sau đây?
Tín dụng thương mại.
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng.
