NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm hóa cuối kì lớp 9
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Thành phần chính của khí thiên nhiên là:
CH4
C2H4
C2H2
C6H6
Chất nào kích thích hoa quả mau chín:
Metan
Etilen
Axetilen
Benzen
Khi trùng hợp etilen, ta thu được một loại chất dẻo có tên là
PE
PP
PVA
PVC
Dãy nào sau đây gồm toàn hidrocacbon
CH4, CH3Cl, C2H6O, C6H6.
C6H6, C2H2, CH4, C2H4.
C2H2, C2H5O2N, CH4, C4H8.
C2H4, C2H4O2, C2H6, C3H4
Đốt cháy chất nào dưới đây thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau?
C2H2
C3H6
CH4
C4H6
Số liên kết đôi trong phân tử CH2=CH-CH=CH2 là
1
2
4
3
Để phân biệt axetilen và metan, người ta có thể dùng
dd Br2
quỳ tím
nước
dd NaOH
Hidrocacbon X có tỷ khối hơi so với hidro là 22. Vậy X là
C3H6
C3H8
C2H6
C2H4
Phân tử khối của axit axetic là
32 đvc
46 đvc
60 đvc
74 đvc
Chất nào dưới đây làm quỳ tím chuyển màu đỏ?
CH4
C2H5OH
CH3COOH
C6H12O6
Trên chai cồn có ghi 96o. Ý nghĩa của con số 96 là
nhiệt độ bảo quản chai cồn là 96oC.
nhiệt độ khi sử dụng là 96oC
rượu etylic chiếm 96% về khối lượng dung dịch.
rượu etylic chiếm 96% về thể tích dung dịch.
Sản phẩm của phản ứng giữa axit axetic và dung dịch NaOH là
CH3COONa.
CH3COONa và H2.
C2H5ONa và H2.
CH3COONa và H2O.
Nồng độ axit axetic có trong giấm ăn là
nhỏ hơn 2%.
2 – 5%.
5 – 10%.
10 – 15%.
Tổng hệ số nguyên tối giản trong phương trình phản ứng: CH3COOH + NaOH là
3
4
5
6
Nhận định nào sau đây là sai?
Rượu etylic là chất lỏng, không màu.
Rượu etylic tan vô hạn trong nước.
Rượu etylic nặng hơn nước.
Rượu etylic có thể cháy được.
Hiện tượng của phản ứng khi cho natri vào ống nghiệm đựng rượu etylic
tạo kết tủa trắng.
cháy
sủi bọt khí
tạo khí mùi khai.
Để phân biệt axit axetic với rượu etylic có thể dùng
natri
quỳ tím
phenophtalein
dd NaOH
Để sản xuất giấm ăn, người ta thường dùng phương pháp lên men dung dịch
butan
rượu etylic
axit axetic
Cả 3 phương án.
Chất béo có nhiều nhất trong loại thực phẩm nào dưới đây?
mỡ động vật
mía
gạo
rau củ
Nhận định nào dưới đây không chính xác khi nói về chất béo?
Chất béo thủy phân trong môi trường axit tạo glixerol và axit béo.
Chất béo có phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm (hay còn gọi là phản ứng xà phòng hóa).
Chất béo là nguyên liệu để sản xuất giấm ăn.
Chất béo cung cấp lượng lớn năng lượng cho cơ thể con người.
Loại đường nào dưới đây có nhiều trong quả nho chín?
saccarozo
glucozo
tinh bột
xenlulozo
Để nhận biết glucozo và saccarozo có thể dùng
nước
AgNO3/NH3 (basically bạc)
NaOH
natri
Phân tử khối của tinh bột khoảng 299700 đvC. Số mắt xích (-C6H10O5-) trong phân tử tinh bột là (Biết một mắt xích C6H10O5 nặng 162 đvC)
1850
1860
1970
1900
Trong thành phần cấu tạo phân tử của protein ngoài các nguyên tố cacbon, hidro, oxi thì nhất thiết phải có nguyên tố
lưu huỳnh
nitơ
clo
sắt
Để phân biệt vải dệt bằng tơ tằm và vải dệt bằng sợi bông. Chúng ta có thể
gia nhiệt để thực hiện phản ứng đông tụ.
đốt và ngửi nếu có mùi khét là vải bằng tơ tằm
dùng quỳ tím.
dùng phản ứng thủy phân
Hiện tượng khi sục khí etilen dư vào dung dịch brom là
Mất màu dung dịch brom.
Xuất hiện kết tủa trắng.
Xuất hiện kết tủa vàng.
Không xuất hiện hiện tượng.
Sản phẩm của phản ứng giữa khí metan với khí clo (ánh sáng) (tỉ lệ 1:1) là
CH3Cl + HCl.
CH4Cl2.
CH3Cl.
CH4Cl + HCl
Công thức phân tử của metan:
CH4
C2H4
C2H2
C2H5OH
Công thức phân tử của etilen:
C2H4
C2H2
C2H5OH
CH3COOH
Công thức phân tử của axetilen
C2H2
C2H5OH
(C6H10O5)n
C6H12O6
Công thức phân tử của rượu etylic
C2H5OH
C2H4
C12H22O11
CH3COOH
Công thức phân tử của axit axetic
CH3COOH
C2H5OH
CH4
C12H22O11
Công thức phân tử của Glucose
C12H22O11
C6H12O6
(C6H10O5)n
CH4
Công thức phân tử của Saccarozo
(C6H10O5)n
C2H4
C12H22O11
CH3COOH
Công thức phân tử của tinh bột
(C6H10O5)n
C12H22O11
C2H4
C2H2
Công thức phân tử của Xenlulozo
C12H22O11
(C6H10O5)n
C6H12O6
C2H5OH
