NEW
Font size
WorksheetsLịch sử
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ chiến trong triều đình Huế, đại diện là những ai đã có hành động chống Pháp?
A. Nguyễn Trường Tộ, Phan Thanh Giản.
B. Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Văn Tường.
C. Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi.
D. Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Đức Nhuận.
Trước hành động quyết liệt của Tôn Thất Thuyết thực dân Pháp đã làm gì?
A. Tìm cách mua chuộc Tôn Thất Thuyết.
B. Tìm mọi cách để tiêu diệt phái chủ chiến.
C. Giảng hòa với phái chủ chiến.
D. Tìm cách ly gián giữa Tôn Thất Thuyết và quan lại.
Phong trào yêu nước chống Pháp kéo dài từ năm 1885 đến cuối thế kỉ XIX được gọi là phong trào gì?
A. Phong trào nông dân.
B. Phong trào nông dân Yên Thế.
C. Phong trào Cần vương.
D. Phong trào Duy Tân.
Đêm mồng 4 rạng sáng 5/7/1885, ở Huế đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
A. Thực dân Pháp tấn công kinh thành Huế.
B. Vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương.
C. Cuộc phản công ở kinh thành Huế của phái chủ chiến.
D. Ưng Lịch lên ngôi vua, lấy hiệu là Hàm Nghi.
Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương là
A. khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887).
B. khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892).
C. cuộc phản công của phái chủ chiến ở kinh thành Huế năm 1885.
D. khởi nghĩa Hương Khê (1885-1895).
Mục tiêu của phong trào Cần vương là gì?
A. Lật đổ chế độ phong kiến, giành độc lập dân tộc.
B. Đánh đế quốc, giành lại độc lập dân tộc, khôi phục lại chế độ phong kiến.
C. Đánh đổ phong kiến, đế quốc giành độc lập.
D. Đánh đế quốc thành lập nước cộng hòa.
Vì sao phong trào Cần vương thất bại?
A. Không được tầng lớp nhân dân ủng hộ.
B. Vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt.
C. Địa hình bất lợi trong quá trình đấu tranh.
D. Thiếu một giai cấp tiên tiến đủ sức lãnh đạo.
Vì sao cuộc khởi nghĩa Hương Khê là khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào
Cần vương?
A. Có sự lãnh đạo của văn thân sĩ phu yêu nước.
B. Được sự ủng hộ của triều đình nhà Nguyễn.
C. Quy mô rộng lớn khắp cả nước.
D. Được trang bị vũ khí hiện đại.
Lợi dụng cơ hội nào Pháp đưa quân tấn công Thuận An, cửa ngõ kinh thành Huế?
A. Sự suy yếu của triều đình Huế.
B. Sau thất bại tại trận Cầu Giấy lần hai, Pháp củng cố lực lượng.
C. Pháp được tăng viện binh.
D. Vua Tự Đức qua đời, nội bộ triều đình Huế lục đục.
Trận đánh nào tạo cơ hội để triều đình Huế phản công trong lần thứ nhất thực dân Pháp xâm lược Bắc Kì?
A. Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội).
B. Trận phục kích ở cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa).
C. Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội.
D. Trận phục kích ở Cầu Giấy (Hà Nội).
Sau khi đã hoàn thành cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp gặp phải
sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?
A. Một số quan lại yêu nước và nhân dân ở các địa phương vùng núi.
B. Một số văn thân sĩ phu yêu nước trong triều đình Huế.
C. Một số quan lại và nhân dân yêu nước ở Trung Kì.
D. Toàn thể dân tộc Việt Nam.
Hiệp ước nào đánh dấu chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập?
A. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)
B. Hiệp ước Giáp Tuất (1874)
C. Hiệp ước Hác-măng (1883)
D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884)
Nội dung nào không phải hành động của thực dân Pháp nhằm củng cố nền thống
trị ở Nam Kì trong giai đoạn 1867-1873?
A. Ra sức vơ vét lúa gạo để xuất khẩu.
B. Xây dựng bộ máy cai trị có tính chất quân sự từ trên xuống dưới.
C. Hoàn thành xâm lược Cam-pu-chia và Lào.
D. Cướp đoạt ruộng đất của nông dân.
: Trước những hành động của Pháp, triều đình Huế thực hiện chính sách đối nội,
đối ngoại như thế nào?
A. Vơ vét tiền của nhân dân.
B. Đàn áp, bóc lột nhân dân và tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”.
C. Bóc lột nhân dân, bồi thường chiến tranh cho Pháp.
D. Thương lượng với Pháp để chia sẻ quyền thống trị.
: Tại sao Pháp chọn Việt Nam trong chính sách xâm lược của mình?
A. Việt nam có vị trí địa lí thuận lợi.
B. Việt Nam có vị trí quan trọng, giàu tài nguyên, thị trường rộng lớn.
C. Việt Nam là một thị trường rộng lớn.
D. Chế độ phong kiến thống trị ở Việt Nam đã suy yếu.
Tình hình triều đình nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX như thế nào?
A. Triều đình nhà Nguyễn bị nhân dân chán ghét.
B. Triều đình nhà Nguyễn được nhân dân ủng hộ.
C. Triều đình nhà Nguyễn khủng hoảng, suy yếu.
D. Triều đình biết củng cố khối đoàn kết giữa quần thần.
Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công để thực hiện kế hoạch gì?
A. Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”.
B. Chiếm Đà Nẵng, kéo quân ra Huế.
C. Buộc triều đình Huế nhanh chóng đầu hàng.
D. Chiếm Đà Nẵng, khống chế cả miền Trung.
Trung tâm hệ thống chiến lũy thành Chí Hòa do ai trấn giữ?
A. Trương Định.
B. Nguyễn Tri Phương.
C. Phan Thanh Giản.
D. Nguyễn Trường Tộ.
Nhiều người đã dùng thơ văn để chiến đấu chống giặc là ai?
A. Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Huân Nghiệp, Phan Văn Trị…
B. Nguyễn Đình Chiểu, Trương Quyền, Phan Văn Trị..
C. Nguyễn Đình Chiểu, Phan Tôn, Phan Liêm…
D. Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Trung Trực, Phan Tôn…
Sau hiệp ước Nhâm Tuất (năm 1862), triều đình Huế đã có hành động
A. đàn áp các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Trung và Bắc Kì.
B. lãnh đạo nhân dân tổ chức kháng chiến
C. kiên quyết đòi Pháp trả lại các tỉnh đã chiếm đóng.
D. cầu cứu nhà Thanh.
Câu nói “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là của
A. Trương Định.
B. Trương Quyền.
C. Nguyễn Trung Trực.
D. Nguyễn Tri Phương.
Vì sao thực dân Pháp dễ dàng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây Nam Kì?
A. Lực lượng của ta bố phòng mỏng.
B. Ta không chuẩn bị vì nghĩ địch không đánh.
C. Lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa bị bắt, bị giết.
D. Thái độ do dự và nhu nhược của triều đình Huế.
Địa điểm đầu tiên thực dân Pháp lựa chọn để tấn công xâm lược Việt Nam vào
năm 1858 là
Huế.
. Đà Nẵng.
Gia Định.
Hà Nội.
Người chỉ huy quân dân mặt trận Đà Nẵng-Quảng Nam đánh Pháp trong những
năm 1858-1859?
Nguyễn Thiện Thuật.
A. Trương Định.
. Nguyễn Tri Phương.
Nguyễn Trung Trực.
Khu vực nào thuộc quyền cai quản của triều đình Nguyễn theo Hiệp ước Hác-măng (1883)?
A. Bắc Kì.
B. Nam Kì.
C. Trung Kì.
D. Thuận Quảng.
Sau thất bại bước đầu ở Đà Nẵng, thực dân Pháp đã chuyển hướng tấn công vào
Huế.
Gia Định.
Vĩnh Long.
A. . Hà Nội.
Hiệp ước đầu tiên mà thực dân Pháp ký với triều Nguyễn trong quá trình xâm lược Việt Nam là
Hiệp ước Hác-măng.
Hiệp ước Nhâm Tuất.
Hiệp ước Giáp Tuất.
Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
: Ba tỉnh miền Tây Nam Kì vào giữa thế kỷ XIX ở Việt Nam bao gồm các tỉnh
A. Gia Định, Định Tường, Biên Hòa.
Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
Định Tường, An Giang, Biên Hòa.
Gia Định, Vĩnh Long, Hà Tiên.
: Thực dân Pháp lấy nguyên cớ nào để tấn công ra Bắc Kì lần thứ hai (1882)?
A. Triều Nguyễn vi phạm Hiệp ước 1874, giao thiệp với nhà Thanh.
B. Triều Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuy-puy”.
C. Triều Nguyễn không ngăn cản được nhân dân đấu tranh.
D. Triều Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”.
Người lãnh đạo quan quân triều đình chống lại cuộc tấn công thành Hà Nội lần thứ hai (1882) của thực dân Pháp là
A. Nguyễn Tri Phương.
C. Hoàng Tá Viêm.
B. Hoàng Diệu.
D. Lưu Vĩnh Phúc.
Quy mô của phong trào Cần vương cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam là
A. Diễn ra chủ yếu ở hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh.
B. Diễn ra chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
C. Bùng nổ khắp cả nước, nhất là ở Bắc Kì và Trung Kì.
D. Bùng nổ khắp cả nước, sôi nổi nhất là ở Nam Kì.
Duyên cớ Pháp tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam 1858-1884 là do
A. triều Nguyễn không thực hiện hiệp ước Véc-xai được kí năm 1787.
B. triều Nguyễn khước từ đề nghị thiết lập quan hệ giao thương với nước Pháp.
C. triều Nguyễn không cho các thuyền buôn của thương nhân Pháp vào cảng Đà Nẵng.
D. một số giáo sĩ Tây Ban Nha bị triều đình Nguyễn giam giữ, giết hại.
Sau khi chiếm được 6 tỉnh Nam Kì, năm 1867 thực dân Pháp đã
A. tìm cách xoa dịu nhân dân.
B. tìm cách mua chuộc triều Nguyễn.
C. thiết lập bộ máy cai trị.
D. ngừng tiến công để củng cố lực lượng.
Người chế tạo thành công súng trường theo kiểu mẫu của Pháp cuối thế kỷ XIX ở
Việt Nam là
A. Phan Đình Phùng
B. Cao Thắng
C. Nguyễn Thiện Thuật
D. Hoàng Diệu
Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam vào
A. Ngày 31/8/1858.
B. Ngày 01/09/1858.
C. Ngày 31/8/1859.
D. Ngày 01/09/1859.
Nội dung của Hiệp ước nào được ký giữa triều Nguyễn và thực dân Pháp về cơ bản giống hiệp ước Hác-măng (1883)
A. Hiệp ước Nhâm Tuất.
B. Hiệp ước Giáp Tuất.
C. Hiệp ước Hác-măng.
D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
Với việc triều Nguyễn kí với Pháp hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884) tính chất của xã hội Việt Nam là
A. nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
B. thuộc địa, nửa phong kiến.
C. độc lập, tự chủ.
D. lạc hậu, chậm phát triển.
“Dập dìu trống đánh cờ xiêu
Phen này quyết đánh cả triều lẫn Tây”
Hai câu thơ trên phản ánh điều gì về nhiệm vụ đấu tranh của nhân dân ta sau khi triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất (1874)?
A. Chống đế quốc để bảo vệ ngôi vua.
B. Kết hợp chống đế quốc và phong kiến đầu hàng.
C. Kết hợp với triều đình chống đế quốc.
D. Kết hợp chống đế quốc và thực dân.
Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) do ai lãnh đạo?
A. Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám
B. Cao Điền và Tống Duy Tân.
C. Phan Đình Phùng và Cao Thắng
D. Tống Duy Tân và Cao Thắng.
Hiệp ước nào đánh dấu triều đình Huế chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp?
A. Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
B. Hiệp ước Giáp Tuất.
C. Hiệp ước Hác-măng.
D. Hiệp ước Nhâm Tuất.
Sau thất bại của cuộc phản công ở kinh thành Huế, Tôn Thất Thuyết đã có chủ trương
A. đưa vua Hàm Nghi ra sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị) tiếp tục đấu tranh.
B. tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng.
C. bổ sung lực lượng quân sự.
D. đưa vua Hàm Nghi đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh).
Phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX mang tính chất là
A. phong trào yêu nước đứng trên lập trường phong kiến.
B. phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
C. phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.
D. phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân.
Đội nghĩa binh do ai chỉ huy chiến đấu hi sinh đến người cuối cùng ở cửa ô Thanh Hà?
A. Viên Chưởng Cơ.
B. Phạm Văn Nghị.
C. Nguyễn Mậu Kiến.
D. Nguyễn Tri Phương.
Trước sự thất thủ của thành Hà Nội, triều đình Huế có thái độ như thế nào?
A. Cho quân tiếp viện.
B. Cầu cứu nhà Thanh.
C. Cầu cứu nhà Thanh, cử người thương thuyết với Pháp.
D. Thương thuyết với Pháp.
Tên tướng chỉ huy quân Pháp tấn công ra Bắc Kì lần thứ hai (1882) là ai?
A. Gác-ni-ê.
B. Bô-la-éc.
C. Ri-vi-e.
D. Rơ-ve
: Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam (1858-1884)?
A. Triều đình thiếu đường lối chỉ đạo đúng đắn.
B. Nhân dân thiếu quyết tâm kháng chiến.
C. Triều đình chỉ chủ trương đàm phán, thương lượng.
D. Nhân dân ủng hộ triều đình kháng chiến ở giai đoạn đầu.
Từ sự thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp cuối thế kỉ XIX, bài học quan trọng nhất rút ra cho các phong trào đấu tranh ở giai đoạn sau là gì?
A. Vấn đề tập hợp đoàn kết lực lượng.
B. Vai trò của giai cấp lãnh đạo, đường lối đúng đắn.
C. Vấn đề đoàn kết quốc tế.
D. Phương thức tác chiến.
Ai đã được nhân dân tôn làm Bình Tây Đại nguyên soái trong cuộc kháng chiến của nhân dân ba tỉnh miền Đông Nam Kì chống Pháp?
A. Nguyễn Hữu Huân.
B. Nguyễn Trung Trực.
C. Trương Định.
D. Tôn Thất Thuyết.
Đâu không phải lý do trong năm 1859 Pháp chuyển hướng tấn công vào Gia Định?
A. Cắt đứt được con đường tiếp tế lương thực của nhà Nguyễn.
B. Làm bàn đạp tấn công sang Cam-pu-chia, làm chủ vùng lưu vực sông Mê Công.
C. Tránh được sự can thiệp của nhà Thanh
D. Phong trào kháng chiến của nhân dân ở Gia Định yếu hơn so với ở Đà Nẵng.
Hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862) không bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở ba tỉnh Đông Nam Kì.
B. Cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo Gia-tô.
C. Thừa nhận chủ quyền của Pháp ở Nam Kì.
D. Mở ba cửa biển (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên) cho Pháp tự do vào buôn bán.
