wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

On tap chuong 6 HK2 lan 1 40c

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Trong kĩ thuật gen, sinh vật được sử dụng làm thể truyền là:

a)

động vật, virut.

b)

vi khuẩn, động vật.

c)

vi khuẩn, virut.

d)

nấm, thực vật.

2.

Trong kỹ thuật gen, các tế bào nhận được dùng phổ biến hiện nay là gì?

a)

Nấm mốc, vi khuẩn E.coli.

b)

Vi khuẩn E.coli.

c)

Nấm men, vi khuẩn E.coli.

d)

Nấm men, nấm mốc.

3.

Ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen được gọi là

a)

công nghệ enzyme.

b)

công nghệ tế bào.    

c)

công nghệ gen.

d)

công nghệ lên men.

4.

Hoocmon nào sau đây được dùng để điều trị bệnh đái tháo đường?

a)

Glucagon

b)

Adrenaline   

c)

Tiroxin

d)

Insulin

5.

Đâu không phải là ứng dụng của công nghệ gen?

a)

Tạo giống cây trồng biến đổi gen.

b)

Tạo ra các chủng vi sinh vật mới.

c)

Nhân bản vô tính ở động vật.

d)

Tạo động vật biến đổi gen.

6.

Đâu là ứng dụng của công nghệ gen?

a)

Tạo giống cây trồng biến đổi gen.

b)

Nhân giống vô tính ở thực vật.

c)

Nhân bản vô tính ở động vật.

d)

Nuôi cấy tế bào và mô.

7.

Đâu không phải là biểu hiện của thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn?

a)

Các cá thể của thế hệ kế tiếp phát triển chậm.

b)

Một số cá thể có thể bị bệnh bạch tạng, thân lùn.

c)

Các cá thể của thế hệ kế tiếp có năng suất giảm và có thể chết.

d)

Các cá thể của thế hệ kế tiếp có sức sống mạnh, sinh trưởng tốt.

8.

Ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người được gọi là

a)

công nghệ tế bào.

b)

công nghệ sinh học. 

c)

công nghệ gen.

d)

công nghệ lên men.

9.

Hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn,…các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội bố mẹ được gọi là

a)

tự thụ phấn.

b)

ưu thế lai.

c)

dòng thuần.

d)

thoái hóa.

10.

Biểu hiện của thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn là

a)

các cá thể chống chịu tốt.

b)

các cá thể sinh trưởng nhanh.

c)

các cá thể có sức sống kém dần.

d)

các cá thể cho năng suất cao.

11.

Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã được tạo ra nhờ

a)

nhân bản vô tính.

b)

công nghệ gen.

c)

dung hợp tế bào trần.

d)

gây đột biến nhân tạo.

12.

Đặc điểm không biểu hiện ở động vật thoái hóa do giao phối gần là:

a)

sinh sản giảm, quái thai.

b)

thích nghi, chống chịu tốt.

c)

sinh trưởng, phát triển yếu.

d)

dị tật bẩm sinh, chết non.

13.

Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của ưu thế lai?

a)

Cơ thể lai F1 có sức sống cao, sinh trưởng phát triển mạnh.

b)

Cơ thể lai F1 có năng suất giảm.

c)

Cơ thể lai F1 có khả năng chống chịu tốt hơn với các điều hiện môi trường so với cơ thể mẹ.

d)

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

14.

Để tạo ưu thế lai ở thực vật (cây trồng), người ta chủ yếu dùng phương pháp lai nào?

a)

Lai phân tích.

b)

Tự thụ phấn.

c)

Lai khác dòng.

d)

Lai kinh tế.

15.

Để tạo ưu thế lai ở động vật (vật nuôi), người ta chủ yếu dùng phương pháp lai nào?

a)

Lai phân tích.

b)

Giao phối gần.

c)

Lai khác dòng.

d)

Lai kinh tế.

16.

Muốn duy trì ưu thế lai cần sử dụng phương pháp gì?

a)

A. Nhân giống vô tính.

b)

B. Nhân giống hữu tính.

c)

C. Lai phân tích.

d)

D. Lai kinh tế.

17.

Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp biến đổi như thế nào?

a)

A. Tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp không thay đổi.

b)

B. Tỉ lệ thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm.

c)

C. Tỉ lệ thể đồng hợp tăng, thể dị hợp không đổi.

d)

D. Tỉ lệ thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng.

18.

Tự thụ phấn ở cây giao phấn gây ra hiện tượng thoái hóa vì

a)

tạo ra các cặp gen trội đồng hợp gây hại.

b)

tạo ra các cặp gen trội dị hợp gây hại.

c)

tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại.

d)

tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp có lợi.

19.

Ở thực vật, để tạo dòng thuần chủng ta sử dụng phương pháp

a)

giao phối gần.

b)

giao phối cận huyết.

c)

tự thụ phấn.

d)

giao phấn ngẫu nhiên.

20.

Phương pháp tự thụ phấn và giao phối cận huyết trong chọn giống không có vai trò

a)

tạo các con lai có năng suất cao để làm giống.

b)

củng cố, duy trì một số tính trạng mong muốn.

c)

phát hiện gen xấu để loại ra khỏi quần thể.

d)

chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai.

21.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất về khái niệm giao phối gần?

a)

Giao phối gần là sự giao phối giữa bố mẹ và con cái thuộc hai dòng.

b)

Giao phối gần là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ.

c)

Giao phối gần là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ hai cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái.

d)

Giao phối gần là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái.

22.

Sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái gọi là

a)

giao phối cận huyết.

b)

ngẫu phối. 

c)

thụ tinh nhân tạo.     

d)

Đáp án khác.

23.

Ưu thế lai biểu hiện như thế nào qua các thế hệ?

a)

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở thế hệ P, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

b)

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

c)

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở thế hệ F2, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

d)

Ưu thế lai biểu hiện thấp nhất ở thế hệ F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

24.

Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây?

a)

AabbDD x AaBBdd.

b)

AAbbDD x aaBBdd.           

c)

AABbDD x aaBbdd.

d)

AabbDD x aaBbdd.

25.

Khi lai hai dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất vì

a)

hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp.

b)

hầu hết các cặp gen ở trạng thái đồng hợp.

c)

hầu hết các cặp gen ở trạng thái đồng hợp lặn

d)

hầu hết các cặp gen ở trạng thái đơn bội.

26.

Trong ưu thế lai, ta không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống vì

a)

các gen trội sẽ được tổ hợp tạo thể đồng hợp trội, giúp tăng năng suất.

b)

các gen trội sẽ được tổ hợp tạo thể dị hợp, gây giảm năng suất.

c)

các gen lặn sẽ được tổ hợp tạo thể đồng hợp lặn, giúp tăng năng suất.

d)

các gen lặn sẽ được tổ hợp tạo thể đồng hợp lặn, giúp tăng giảm suất.

27.

Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống cây trồng nào?

a)

Lúa

b)

Cà chua

c)

Dưa hấu

d)

Nho

28.

Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp nào?

a)

Nhân bản vô tính

b)

Dung hợp tế bào trần

c)

Nuôi cấy tế bào, mô thực vật

d)

Nuôi cấy hạt phấn

29.

Cừu Đôly được tạo ra từ phương pháp nào?

a)

Lai khác loài

b)

Gây đột biến

c)

Nhân bản vô tính

d)

Chuyển gen

30.

Phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật có ưu điểm gì?

a)

Nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen

b)

Tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu

c)

Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

d)

Tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu

31.

Phương pháp mà cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống được gọi là

a)

lai phân tích.

b)

giao phối gần.

c)

lai khác dòng.

d)

lai kinh tế.

32.

Hiện tượng thoái hóa ở thực vật xuất hiện do nguyên nhân nào?

a)

Tự thụ phấn.  

b)

Giao phấn giữa các cây đơn tính.

c)

Đáp án khác.  

d)

Thụ phấn nhân tạo.

33.

Hiện tượng nào là giao phối cận huyết?

a)

Lai giữa các cây có cùng kiểu gen

b)

Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ

c)

Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giữa con cái với bố hoặc mẹ chúng.

d)

Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau hoặc cá thể khác nhau về bố mẹ.

34.

Khi tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn, thế hệ sau thường xuất hiện hiện tượng nào sau đây?

a)

Có khả năng chống chịu tốt với điều kiện của môi trường

b)

Cho năng suất cao hơn thế hệ trước

c)

Sinh trưởng và phát triển chậm, bộc lộ những tính trạng xấu

d)

Sinh trưởng và phát triển nhanh, bộc lộ những tính trạng tốt

35.

Giao phối gần và tự thụ phấn qua nhiều thế hệ có thể dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống là do nguyên nhân nào?

a)

Tập trung những gen trội có hại cho thế hệ sau

b)

Xuất hiện hiện tượng đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể

c)

Tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại

d)

Tạo ra các gen lặn có hại bị gen trội át chế

36.

Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi:

a)

cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác.

b)

cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác.

c)

các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng.

d)

chúng là nơi ở của các sinh vật khác.

37.

Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.

b)

Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác.

c)

Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác.

d)

Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh

38.

Thế nào là môi trường sống của sinh vật?

a)

Là nơi tìm kiếm thức ăn, nước uống của sinh vật.

b)

Là nơi kiếm ăn, làm tổ và tất cả những gì bao quanh của sinh vật.

c)

Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng.

d)

Là nơi kiếm ăn, làm tổ của sinh vật.

39.

Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?

a)

Cháy rừng, núi lửa.

b)

Dịch bệnh, thủy lợi.

c)

Sạt lỡ, lũ lụt.

d)

Thủy triều, hạn hán

40.

Đa số các cây xanh sống ở loại môi trường nào?

a)

Môi trường trong nước.

b)

Môi trường trên cạn.

c)

Môi trường không khí.

d)

Môi trường trong đất.