WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG V
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Cách nào dưới đây không thể tạo ra dòng điện?
Quan nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín
Đặt nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín
Đưa một cực của nam từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
Rút cuộn dây ra xa nam châm vĩnh cửu
Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn
Nối hai cực của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫn
Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong lòng của một cuộn dây dẫn kín
Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong lòng của một cuộn dây dẫn kín
Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ?
Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động trong từ trường
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi nối hai đầu cuộn dây đinamo xe đạp đang quay
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có một nam châm điện có dòng điện đang thay đổi
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu của cuộn dây vào hai cực của bình acquy
Cách để tạo ra được dòng điện cảm ứng trong đinamô xe đạp?
Nối hai đầu của đinamo vào hai cực của acquy
Cho bánh xe cọ xát mạnh vào núm của đinamo
Làm cho nam châm trong quay trước cuộn dây
Cho xe đạp chạy nhanh trên đường
Dùng một thanh nam châm và một vòng dây dẫn như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong những thời gian nào ? Chọn phương án đúng trong những phương án sau :
Trong thời gian ta đưa nam châm lại gần vòng dây (1).
Trong thời gian ta đưa nam châm ra xa vòng dây (2).
Trong thời gian giữ cố định nam châm trong lòng vòng dây (3).
(1) và (2) đúng.
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại.
tăng dần theo thời gian.
giảm dần theo thời gian.
tăng hoặc giảm đều đặn theo thời gian.
Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn tăng.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn không đổi.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiến).
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn giảm.
Từ thông qua một diện tích S không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
A. độ lớn cảm ứng từ.
B. diện tích đang xét.
C. góc tạo bởi pháp tuyến và véc tơ cảm ứng từ.
D. nhiệt độ môi trường.
1 vêbe bằng:
A. 1 T.m2.
B. 1 T/m.
C. 1 T.m.
D. 1 T/ m2.
Cho một khung dây có điện tích S đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ , α là góc hợp bởi và pháp tuyến của mặt phẳng khung dây. Công thức tính từ thông qua S là:
A. Φ = B.S.cosα
B. Φ = B.S.sinα
C. Φ = B.
D. Φ = B.S.tanα
Một khung dây dẫn hình tròn được đặt trong một từ trường đều xác định. Mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ. Trong các trường hợp nào sau đây trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng?
A. Khung dây quay quanh một trục nằm trong mặt phẳng của khung.
B. Khung dây chuyển động tịnh tiến dọc theo đường sức.
C. Khung dây chuyển động tịnh tiến theo phương vuông góc với đường sức.
D. Khung dây quay quanh trục đối xứng của khung.
Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi:
A. các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây.
B. các đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây.
C. các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 0o
D. các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 40o
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch kín là do:
A. diện tích của mạch thay đổi.
B. mạch kín chuyển động.
C. cảm ứng từ của từ trường không đổi.
D. từ thông qua mạch thay đổi.
Một khung dây có tiết diện S = 100 cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng B = 0,5T. Từ thông gởi qua khung dây có giá trị bằng bao nhiêu khi mặt phẳng khung dây hợp với cảm ứng từ 1 góc 300 ?
0,0043 Wb
0,43 Wb
0,25 Wb
0,0025 Wb
Một mặt phẳng hình vuông có cạnh 5cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 4.10-4T. Từ thông qua diện tích hình vuông đó bằng 10-6Wb. Góc α hợp bởi véctơ cảm ứng từ với pháp tuyến hình vuông đó bằng:
A. 90o
B. 0o
C. 30o
D. 60o
Phát biểu nào dưới đây là sai? Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi
Dòng điện tăng nhanh.
Dòng điện giảm nhanh.
Dòng điện có giá trị lớn.
Dòng điện biến thiên nhanh.
Một vòng dây diện tích S = 100 cm2 nối vào tụ điện có điện dung C = 400 mF, được đặt trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẵng chứa khung dây, có độ lớn tăng đều 5.10-2 T/s. Tụ điện tích được điện tích
q = 4.10-7 C.
q = 3.10-7 C.
q = 2.10-7 C.
D. q = 10-7 C.
Một khung dây dẫn hình tròn mảnh, khung dây gồm 100 vòng, mỗi vòng có bán kính 10 cm, điện trở của cuộn dây 10 π Ω. Cuộn dây đặt trong một từ trường đều có vec tơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng các vòng dây và có độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ B = 10-2 T đến B = 2.10-2 T trong thời gian 10-2 s. Cường độ dòng điện qua cuộn dây
0,1A
0,2A
0,4 A
0,8A
Một cuộn tự cảm có độ tự cảm 0,1 H, trong đó có dòng điện biến thiên đều 200 A/s thì suất điện động tự cảm xuất hiện có giá trị
10 V.
20 V.
0,1 kV.
2,0 kV.
Cho dòng điện 10 A chạy qua một vòng dây tạo ra một từ thông qua vòng dây là 5.10- 2 Wb. Độ tự cảm của vòng dây là
5 H.
5 mH.
50 mH.
500 mH.
Hiện tượng tự cảm thực chất là
hiện tượng dòng điện cảm ứng bị biến đổi khi từ thông qua một mạch kín đột nhiên bị triệt tiêu.
hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra khi một khung dây đặt trong từ trường biến thiên.
hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng khi một dây dẫn chuyển động trong từ trường.
hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch do chính sự biến đổi dòng điện trong mạch đó gây ra.
Định luật Len - xơ được dùng để xác định
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.
chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.
Từ thông trong trường hợp như hình trên có giá trị
cực đại.
bằng 0.
cực tiểu.
không xác định được.
Đơn vị của độ tự cảm là
H -Henri
T - Tesla
V - Vôn
J - Jun
Độ lớn suất điện động tự cảm xuất hiện trong mạch
tỉ lệ với thời gian dòng điện chạy trong mạch
tỉ lệ với tốc độ biến thiên cường độ dòng điện trong mạch
không phụ thuộc vào độ tự cảm của mạch
tỉ lệ với độ biến thiên cường độ dòng điện trong mạch
Hệ số tự cảm (độ tự cảm) của ống dây có ý nghĩa vật lí gì?
cho biết số vòng dây của ống dây là lớn hay nhỏ
cho biết thế tích của ống dây là lớn hơn hay nhỏ
cho biết từ trường sinh ra là lớn hay nhỏ khi có dòng điện di qua
cho biết từ thông qua ống dây là lớn hay nhỏ khi có dòng điện đi qua
Gọi N là số vòng dây, 𝑙 là chiều dài, S là tiết diện của ống dây. Công thức tính độ tự cảm của ống dây đặt trong không khí là:
Một dòng điện trong ống dây phụ thuộc vào thời gian theo biểu thức I = 0,5(4 – t); I tính bằng ampe, t tính bằng giây. Ống dây có hệ số tự cảm L = 0,004H. Tính suất điện động tự cảm trong ống dây:
0,002
0,008
0,004
0,0016
Đáp án nào sau đây là sai : suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi:
độ tự cảm của ống dây lớn
cường độ dòng điện qua ống dây lớn
dòng điện giảm nhanh
dòng điện tăng nhanh
Một cuộn dây có độ tự cảm L = 10mH, có dòng điện chạy qua biến thiên đều đặn 150A/s thì suất điện động tự cảm xuất hiện có giá trị :
0,15V
1500V
1,5V
15V
Dòng điện trong cuộn tự cảm giảm từ 10A đến 0 trong 0,01s, suất điện động tự cảm trong cuộn đó có giá trị trung bình 50V. Độ tự cảm của mạch đó có giá trị:
0,02H
0,5H
5H
0,05H
