WorksheetsĐịa hki 2 11
Total questions: 46
Worksheet time: 15mins
Nhật Bản nằm ở khu vực nào dưới đây
đông á
nam á
bắc á
tây á
Điều kiện tự nhiên của nhật tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành
chăn nuôi
thuỷ sản
công nghiệp khai khoáng
thuỷ điện
Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là
nghèo khoáng sản
bờ biển dài nhiều vũng vịnh
khí hậu phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam.
nhiều đảo lớn, nhỏ nhưng nằm cách xa nhau
Ý nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao.
Có sự khác nhau theo mùa
Thay đổi từ bắc xuống nam
Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết là đặc điểm khí hậu của
phía bắc Nhật Bản
khu vực trung tâm Nhật Bản
phía nam Nhật Bản.
ven biển Nhật Bản.
Mùa đông đỡ lạnh, mùa hạ đỡ nóng, thường có mưa to và bão là đặc điểm khí hậu của
đảo Hô-cai-đô
đảo Hôn-su.
đảo Kiu-xiu
các đảo nhỏ phía bắc nhật bản
Biển Nhật Bản có nguồn hải sản phong phú là do
nằm ở vùng vĩ độ cao nên có nhiệt độ cao.
có diện tích rộng nhất.
có nhiều bão, sóng thần
có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
quy mô không lớn
tốc độ gia tăng dân số cao.
tập trung chủ yếu ở miền núi.
dân số già.
Ý nào sau đây không đúng về dân cư Nhật Bản?
Là nước đông dân
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao
số dân tăng lên nhanh chóng.
tỉ lệ người 65 tuổi trở lên giảm chậm.
Đặc tính cần cù, có tinh thần trách nhiệm rất cao, coi trọng giáo dục, ý thức đổi mới của người lao động
là nhân tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển
đã tạo nên sự cách biệt của người Nhật với người dân các nước khác.
là trở ngại khi Nhật Bản hợp tác lao động với các nước khác.
có ảnh hưởng ít nhiều đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.
Một trong những đặc trưng nổi bật của người lao động Nhật Bản là
không có tinh thần đoàn kết.
ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao
trình độ công nghệ thông tin đứng đầu thế giới.
năng động nhưng không cần cù.
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho nền kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng cao từ năm 1950 đến năm1973?
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa nông nghiệp, hạn chế vốn đầu tư
Tập trung cao độ và phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn và duy trì cơ cấu kinhtế hai tầng
Tập trung phát triển các xí nghiệp lớn, giảm và bỏ hẳn những tổ chức sản xuất nhỏ, thủ công.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng, phát triển nhanh các ngành cần đến khoáng sản.
Việc duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng có tác dụng quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế Nhật Bản vì
giải quyết được nguồn nguyên liệu dư thừa của nông nghiệp
giải quyết được việc làm cho lao động ở nông thôn
các xí nghiệp nhỏ sẽ hỗ trợ các xí nghiệp lớn về nguyên liệu
phát huy được tất cả các tiềm lực kinh tế (cơ sở sản xuất, lao động, nguyên liệu,...), phù hợp với điều kiện đất nước trong giai đoạn hiện tại.
Những năm 1973 – 1974 và 1979 – 1980, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh nguyên nhân chủ yếu là do
có nhiều thiên tai
khủng hoảng tài chính thế giới.
khủng hoảng dầu mỏ thế giới
cạn kiệt về tài nguyên khoáng sản.
Ngành công nghiệp được xem là ngành mũi nhọn của Nhật Bản là
công nghiệp chế tạo
xây dựng và công trình công cộng
sản xuất điện tử
dệt
Ở Nhật Bản, ngành công nghiệp dệt làA. ngành công nghiệp chủ lựcC. ngành luôn chiếm tỉ trọng cao trong công nghiệp.
ngành công nghiệp chủ lực
ngành luôn chiếm tỉ trọng cao trong công nghiệp.
ngành khởi nguồn của công nghiệp ở thế kỉ XIX.
ngành chỉ phát triển trong thế kỷ XIX.
: Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
có nguồn lao động dồi dào
hạn chế sử dụng nhiều nguyên liệu, lợi nhuận cao
không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao.
có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Công nghiệp của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở phía nam đảo Hôn-su, ven Thái Bình Dương vì
ở đây có khí hậu lạnh, dễ bảo quản sản phẩm.
tiện cho việc nhập nguyên liệu và trao đổi sản phẩm với các nước
tập trung nguồn khoáng sản dồi dào
thuận lợi cho việc trao đổi sản phẩm với các nước châu Á đất liền.
Biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao là
sản phẩm công nghiệp đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước.
hằng năm xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp
giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới, nhiều ngành công nghiệp có vị trí cao trên thế giới
có tới 80% lao động hoạt động trong ngành công nghiệp.
Các ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp của Nhật Bản hiện nay
công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim đen, dệt.
công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng và công trình công cộng, dệt
công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim màu, dệt.
công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, hóa chất, dệt.
Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm nền công nghiệp của Nhật Bản?
Phụ thuộc nguyên liệu - năng lượng thế giới nên khó ổn định.
Cơ cấu công nghiệp chỉ tập trung phát triển các ngành có ưu thế.
Nền công nghiệp hiện đại đủ các ngành kể cả các ngành thiếu điều kiện trong
Chú trọng sử dụng các thành tựu khoa học và cải tiến kĩ thuật trong sản xuất.
Sản phẩm nào không thuộc ngành công nghiệp chế tạo ở Nhật Bản
Ô tô.
Tàu biển.
xe gắn máy
vật liệu truyền thống
Trừ ngành dệt truyền thống, tất cả các ngành công nghiệp nổi tiếng của Nhật Bản đều hướng vào
tận dụng nguồn nguyên liệu trong nước.
tạo ra nhiều sản phẩm tiêu dùng phục vụ nhu cầu trong nước.
kĩ thuật cao
tận dụng tối đa sức lao động.
Đảo nào sau đây của Nhật Bản có ít các trung tâm công nghiệp nhất?
hôn-su
hô-cai-đô
xi-cô-cư
kiu-xiu
các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?
hôn-su
kiu-xiu
hô-cai-đô
xi-cô-cu
Sản xuất nông nghiệp ở Nhật Bản hoàn toàn phát triển theo hướng thâm canh vì
đất nông nghiệp quá ít, không có khả năng mở rộng
. sản xuất thâm canh có chi phí cao
sản xuất thâm canh mang lại nhiều lợi nhuận mà chi phí lại thấp.
Nhật Bản thiếu lao động, sản xuất thâm canh sẽ sử dụng ít lao động hơn quảng canh.
nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế nhật là do
nhật ưu tiên phát triển thương mại, tài chính
nhật tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp
diện tích đất nông nghiệp quá ít
nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp có lợi thế hơn sản xuất.
Cây trồng chính của Nhật Bản là
lúa mì
chè
lúa gạo
thuốc lá
Diện tích trồng lúa của Nhật Bản ngày càng giảm do
diện tích dành cho trồng chè, thuốc lá, dâu tằm tăng lên
một phần diện tích trồng lúa dành cho quần cư.
mức tiêu thụ gạo trên đầu người giảm và năng suất lúa ngày càng cao
Nhật Bản có xu hướng nhập khẩu gạo từ bên ngoài.
Ý nào sau đây không đúng với sản xuất lúa gạo ở Nhật Bản?
Là cây trồng chính của nông nghiệp Nhật Bản.
Chiếm 50% diện tích đất canh tác
Một số diện tích trồng lúa chuyển sang trồng các cây khác.
Sản lượng lúa đứng hàng đầu thế giới.
Vật nuôi chính của Nhật Bản là
bò, dê, lợn.
trâu, bò, lợn
trâu, cừu, ngựa.
bò, lợn, gà
Nền nông nghiệp của Nhật Bản có đặc trưng nổi bật là
tự cung, tự cấp.
thâm canh, chú trọng năng suất và sản lượng.
sản xuất chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
quy mô lớn.
Nhận xét không đúng về ngành nông nghiệp của Nhật Bản là
phát triển theo hướng thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học.
tăng diện tích gieo trồng lúa, đáp ứng nhu cầu của dân số đông
sản phẩm đánh bắt hải sản đáp ứng phần lớn nhu cầu của người dân.
chăn nuôi theo các phương pháp tiên tiến trong các trang trại.
Đánh bắt hải sản được coi là ngành quan trọng của Nhật Bản vì
Nhật Bản được bao bọc bởi biển và đại dương, gần các ngư trường lớn và cá là thực phẩm chính.
ngành này cần vốn đầu tư ít, năng suất và hiệu quả cao.
nhu cầu lớn về nguyên liệu cho chế biến thực phẩm
ngành này không đòi hỏi cao về trình độ.
Hoạt động đánh bắt hải sản ở Nhật Bản phát triển rộng khắp là do
nguồn lao động dồi dào
người dân có truyền thống đánh bắt lâu đời
kĩ thuật đánh bắt hiện đại
vùng biển rộng lớn, trữ lượng dồi dào
trong cơ cấu GDP của Nhật Bản, ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất là
công nghiệp.
dịch vụ.
nông nghiệp
công nghiệp điện tử - chế tạo.
Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của nhật bản
Chiếm tỉ trọng GDP lớn.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
Giao thông vận tải biển có vị trí đặc biệt quan trọng
Nhật Bản đứng đầu thế giới về thương mại
Ngành vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh là do
vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ
số dân đông, nhu cầu giao lưu lớn.
công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu đời
. ngành đánh bắt hải sản phát triển.
Các hải cảng lớn của Nhật Bản là
Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ha-chi-nô-hê
Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ô-xa-ca.
Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Na-ga-xa-ki.
Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Cô-chi.
Nhật Bản đã rút ngắn được khoảng cách và vươn lên dẫn đầu thế giới trong nhiều ngành kinh tế chủ yếulà do
người lao động Nhật Bản đông đảo, cần cù, chịu khó
không nhập công nghệ mới từ bên ngoài.
tích cực nhập khẩu công nghệ, kĩ thuật của nước ngoài, tận dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật và vốnđầu tư của các nước.
phát huy được tính tự lập, tự cường
Sản phẩm nhập khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
lúa mì, dầu mỏ, quặng
sản phẩm nông nghiệp, năng lượng, nguyên liệu công nghiệp.
lúa mì, lúa gạo, hải sản.
sản phẩm nông nghiệp, vật tư nông nghiệp, sản phẩm công nghiệp
Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
sản phẩm nông nghiệp.
năng lượng và nguyên liệu.
sản phẩm công nghiệp chế biến.
sản phẩm thô chưa qua chế biến
Phần lớn giá trị xuất khẩu của Nhật Bản luôn lớn hơn giá trị nhập khẩu là do
Nhật Bản chủ yếu nhập nguyên liệu giá rẻ, xuất khẩu sản phẩm đã qua chế biến có giá thành cao
nhật Bản không phải nhập khẩu các mặt hàng phục vụ cho sản xuất và đời sống.
số lượng các mặt hàng xuất khẩu vượt trội so với số lượng các mặt hàng nhập khẩu
sản phẩm xuất khẩu của Nhật Bản có giá trị rất cao, thị trường xuất khẩu ổn định.
Bạn hàng chủ yếu của Nhật Bản với các nước phát triển là
Hoa Kì và EU
Hoa Kì và Anh.
C. Hoa Kì và Đức.
Hoa Kì và Pháp.
Bạn hàng chủ yếu của Nhật Bản với các nước đang phát triển là
các nước ASEAN.
các nước Mĩ Latinh.
các nước châu Phi.
các nước và lãnh thổ công nghiệp mới ở châu Á.
Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, Nhật Bản là nước đứng đầu thế giới về
tổng giá trị xuất, nhập khẩu và giá trị xuất siêu.
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI) và viện trợ phát triển chính thức (ODA).
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (FII) và viện trợ phát triển chính thức (ODA).
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI) và đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (FII).
