NEW
Font size
WorksheetsSinh học GHK2
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
9. Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử ?
(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền
(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẩu giữa các loài.
(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit
(4) Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin
(5) Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
1,2 và 5
2,4 và 5
2,3 và 5
1,3 và 4
10. Bằng chứng tiến hóa nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử ?
Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền
Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit
Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin
11. ĐacUyn nổi tiếng với tác phẩm :
Nguồn gốc các chi
Nguồn gốc các họ
Nguồn gốc các loài
Nguồn gốc các bộ
12. Theo quan niệm của Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
Cá thể
Quần thể
Giao tử
Nhiễm sắc thể
13. Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
biến dị cá thể
đột biến gen
đột biến số lượng nhiễm sắc thể
14. Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành
Các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.
Nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.
Các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.
Những biến dị cá thể.
15. Tồn tại chính của học thuyết Đacuyn là:
Chưa đánh giá đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hóa.
Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị.
Chưa giải thích được quá trình hình thành loài mới.
Chưa giải thích được cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi.
16. Theo quan niệm hiện đại, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là
Thường biến.
Biến dị cá thể qua sinh sản.
Sự biến đổi cá thể dưới ảnh hưởng của tập quán hoạt động.
Biến dị đột biến và biến dị tổ hợp.
65. Bầu khí quyển nguyên thủy chưa có khí nào sau đây ?
CH4, NH3, CO2
CO, NH3, C2N2
O2
CH4, NH3
66.Trong quá trình phát sinh sự sống, giả thiết rằng, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên là :
ADN
mARN
ARN
Protein
67.Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên trái đất
là ARN?
ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim.
ARN có thành phần nucleotit loại Urazin.
ARN có kích thước nhỏ hơn ADN.
ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử.
68. Quá trình tiến hóa tiền sinh học hình thành :
Các chất hữu cơ đơn giản
Các tế bào sơ khai
Các hợp chất hữu cơ phức tạp
Các axit amin và nucleotit
69. Thứ tự nào dưới đây của các đại là đúng :
Cổ sinh, nguyên sinh, thái cổ, trung sinh, tân sinh.
Thái cổ, nguyên sinh, cổ sinh, trung sinh, tân sinh.
Nguyên sinh, thái cổ, cổ sinh, trung sinh, tân sinh.
Thái cổ, cổ sinh, nguyên sinh, trung sinh, tân sinh
70.Trong lịch sử phát triển của sinh vật, có rất nhiều loài bị tuyệt chủng. Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho các loài bị tuyệt chủng là :
Do cạnh tranh các loài.
Do cạnh tranh cùng loài.
Có sự thay đổi lớn về địa chất và khí hậu.
Do sinh sản ít, bị các loài khác dùng làm thức ăn
71. Sự chinh phục đất liền của động vật, thực vật diễn ra chủ yếu vào đại nào ?
Đại nguyên sinh
Đại Cổ sinh
Đại Trung sinh
Đại Tân sinh
72. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng?
Đại Cổ sinh
Đại Nguyên sinh
Đại Tân sinh
Đại Trung sinh
73.Loài người có quan hệ gần nhất với dạng vượn người nào sau đây ?
Gorila
Vượn Gibbon
Tinh tinh
Đười ươi
25. Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, đột biến có vai trò cung cấp :
Các alen mới và làm thay đổi tần số alen theo một hướng nhất định.
Các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
Các alen mới, làm thay đổi tần số alen một cách chậm chạp.
Nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
26.Nhân tố định hướng quá trình tiến hoá (làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo một hướng xác định) là:
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Di nhập gen
Giao phối không ngẫu nhiên
27. Theo quan niệm hiện đại, tác động chủ yếu (thực chất) của chọn lọc tự nhiên là:
Phân hoá khả năng sống sót của các cá thể khác nhau trong quần thể
Phân hoá khả năng thích nghi của các cá thể khác nhau trong quần thể.
Phân hoá khả năng sinh trưởng và phát triển của những cá thể trong quần thể.
Phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
28. Đối với tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên :
Là nhân tố làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
Cung cấp nguyên liệu di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể.
Là nhân tố làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định
Tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
29.Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa là
Làm cho tần số của các alen trong mỗi gen biến đổi.
Phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen trong quần thể.
Quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa.
Hình thành những đặc điểm thích nghi và hình thành loài mới.
30.Theo quan điểm hiện đại, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là :
Cá thể
Cá thể và quần thể
Quần thể
Hệ sinh thái
31.Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể ?
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
49. Ở khu vực sông Vonga, các loài cỏ băng và cỏ sâu róm sống ở trên bãi bồi của bờ sông ra hoa và kết hạt trước khi lũ về, còn các loài cỏ tương ứng sống ở phía bên trong bờ sông ra hoa và kết hạt vào đúng mùa lũ. Do vậy các loài cỏ sống ở bãi bồi không giao phấn được với các loài tương ứng ở phía bên trong bờ sông. Đây là hình thức :
Cách ly sinh sản
Cách ly thời gian
Cách ly trước hợp tử
Cách ly cơ học
32.Quá trình tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ là:
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Giao phối
Chọn lọc tự nhiên
2. Những ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng?
A. Cánh dơi và cánh côn trùng
B. Gai cây xương rồng và gai cây hoa hồng
C. Mang cá và mang tôm
D. Chi trước của mèo và cánh tay người
3. Ví dụ nào sau đây thể hiện sự tiến hóa phân ly?
A. Chân trước của chuột chũi và chân của dế dũi
B. Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của các sâu bọ khác
C. Mang cá và mang tôm
D. Cánh chim và cánh côn trùng
4. Ví dụ nào sau đây minh họa cho cơ quan tương đồng?
A. Chân chuột chũi và chân dế dũi dùng để đào đất
B. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác
C. Cánh sâu bọ và cánh dơi giúp chúng bay trong không trung
D. Gai của cây hoàng liên và gai của cây hoa hồng
5. Trường hợp nào sau đây là cơ quan thoái hóa?
A. Cánh của dơi tương tự cánh côn trùng
B. Nếp thịt nhỏ ở khóe mắt của con người
C. Phôi người có cái đuôi khá dài
D. Vây cá heo tương tự vây cá chép
6. Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương tự?
A. Cánh chim và cánh côn trùng
B. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật có xương sống khác
C. Tua cuốn của dây bầu bí và gai của cây xương rồng
D. Lá đậu Hà Lan và gai xương rồng
7. Những ví dụ nào sau đây thể hiện sự tiến hóa hội tụ?
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng
(2) Lá của hoa hồng và tua cuốn của đậu Hà Lan
(3) Cánh tay người và cánh chim
(4) Gai cây hoàng liên và gai xương rồng
(5) Mang cá và mang tôm
(6) Chân của chuột chũi và chân của dế dũi
A. 2, 3 và 4
B. 1, 4, 5 và 6
C. 1 và 5
D. 1, 5 và 6
8. Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axitamin
B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo
C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
D. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng
50. Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này không thể thụ phấn cho hoa của loài cây khác, đây là hiện tượng :
Cách ly sau hợp tử
Cách ly trước hợp tử
Cách ly tập tính
Cách ly cơ học
1. Cơ quan tương đồng phản ánh
A. Tiến hóa phân ly
B. Tiến hóa đồng quy
C. Tiến hóa hội tụ
D. Tiến hóa phân kỳ
41. Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò
Làm phong phú vốn gen của quần thể
Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Tạo ra các kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi
Định hướng quá trình tiến hóa
52. Các cơ chế cách ly có vai trò :
Làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
Ngăn cản các loài trao đổi vốn gen cho nhau, duy trì tính đặc trưng của loài.
Trực tiếp làm biến đổi tần số alen của quần thể.
Ngăn cản sự tạo thành hợp tử hoặc con lai hữu thụ.
53. Nhân tố nào sau đây phân biệt sự giải thích quá trình hình thành đặc điểm thích nghi với quá trình hình thành loài mới ?
Các cơ chế cách ly.
Quá trình giao phối.
Quá trình chọn lọc tự nhiên.
Quá trình đột biến.
51. Ngựa cái lai với lừa đực cho ra con la không có khả năng sinh sản hữu tính, đây là một ví dụ về :
Cách ly sinh sản
Cách ly sau hợp tử
Cách ly trước hợp tử
Cách ly cơ học
54. Quá trình hình thành loài mới là một quá trình lịch sử cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng:
Ngày càng phong phú.
Tạo ra các đột biến có lợi.
Thích nghi với điều kiện môi trường xác định.
Tổ chức cơ thể ngày càng cao.
55. Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức thường gặp ở :
Động vật ít di động xa.
Động vật bậc cao.
Thực vật bậc cao.
Động - thực vật có khả năng di động xa.
56. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới ?
Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.
Sự hình thành loài không liên quan đến quá trình phát sinh đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến sự hình thành loài mới.
Sự cách ly địa lý luôn luôn dẫn đến sự hình thành loài mới.
17. Theo quan niệm hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên là :
A. Đột biến.
B. Biến dị di truyền.
C. Đột biến gen
D. Biến dị tổ hợp
18. Nguồn nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa nhỏ là :
A. Đột biến
B. Biến dị di truyền
C. Đột biến gen
D. Biến dị tổ hợp.
19. Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành nên
A. loài mới
B. bộ mới.
C. họ mới
D. chi mới.
20. Điều nào sau đây không đúng với tiến hóa nhỏ ?
A. Diễn ra trong phạm vi hẹp
B. Hình thành các nhóm phân loại trên loài
C. Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
D. Diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn
21. Tiến hoá lớn nghiên cứu về quá trình hình thành :
A. Loài mới
B. Nòi mới, thứ mới
C. Các đơn vị phân loại trên loài
D.Các giống sinh vật mới
22. Điều nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn ?
A. Diễn ra trên qui mô rộng lớn
B. Hình thành các nhóm phân loại trên loài
C. Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
D.Diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài
23. Nhân tố nào dưới đây không phải là nhân tố tiến hóa ?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Giao phối ngẫu nhiên.
C. Đột biến.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
24. Vai trò của đột biến trong tiến hóa nhỏ là :
A. Cung cấp nguyên liệu thứ cấp trong quá trình tiến hóa, trong đó ĐBG là nguyên liệu chủ yếu
B. Cung cấp nguyên liệu sơ cấp trong quá trình tiến hóa, trong đó ĐBG là nguyên liệu chủ yếu.
C. Cung cấp nguyên liệu sơ cấp trong quá trình tiến hóa, trong đó ĐB NST là nguyên liệu chủ yếu.
D. Cung cấp nguyên liệu thứ cấp trong quá trình tiến hóa, trong đó ĐB NST là nguyên liệu chủ yếu
33)Trong các nhân tố tiến hoá sau, nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt đối với quần thể có kích thước nhỏ là : A. Di – nhập gen. C. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Đột biến
A. Di – nhập gen.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên.
D. Đột biến
34)Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể ? A. Di – nhập gen. B. Chọn lọc tự nhiên. . D. Đột biến.
A. Di – nhập gen.
Chọn lọc tự nhiên
C. Các yếu tố ngẫu nhiên
D. Đột biến.
35)Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sinh vật một cách đột ngột?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Đột biến.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Các yếu tố ngẫu nhiên.
36)Vai trò của biến động di truyền :
A. Dẫn đến sự hình thành loài mới trong thời gian ngắn.
B. Phân hoá khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
C. Làm cho tần số alen thay đổi theo một hướng xác định.
D. Làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột.
37)Các cá thể ở các quần thể khác nhau thuộc cùng một loài thường không có cách ly hoàn toàn với nhau và do vậy giữa các quần thể có sự trao đổi cá thể hoặc giao tử. Hiện tượng này gọi là: A. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Di – nhập gen. B. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Chọn lọc tự nhiên
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Di – nhập gen.
D. Chọn lọc tự nhiên
38)Hiện tượng nào sau đây được xem là hiện tượng di – nhập gen ?
A. Sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể
B. Sự tự thụ phấn hoặc sự giao phấn chéo của các cây trong một quần thể
C. Sự phát tán các bào tử, hạt phấn, quả và hạt
D. Sự phối hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử với nhau
39)Nhân tố tiến hóa nào không làm thay đổi tần số alen trong quần thể ?
A. Di – nhập gen.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Đột biến.
40) Cho các yếu tố sau, nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen :(1) Đột biến (3) Di – nhập gen (5) Các yếu tố ngẫu nhiên(2) Giao phối (4) Chọn lọc tự nhiên (6) Giao phối không ngẫu nhiên
A. 1, 3, 4 và 5
B. 1, 2, 3 và 4
C. 1, 3, 4, 5 và 6
D. 1, 2, 3, 4, 5 và 6
42. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.
(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định
1
2
3
4
43. Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở của loài giao phối là
Cá thể
Quần thể
Nòi địa lý
Quần xã
44. Đối với vi khuẩn, để phân biệt 2 loài thân thuộc, tiêu chuẩn thường được sử dụng là
Tiêu chuẩn sinh lý hóa sinh
Tiêu chuẩn hình thái
Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái
Tiêu chuẩn di truyền
45. Đối với thực vật và động vật bậc cao, để phân biệt 2 loài thân thuộc, tiêu chuẩn thường được sử dụng
Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái
Tiêu chuẩn di truyền
Tiêu chuẩn hình thái
Tiêu chuẩn sinh lý hóa sinh
46. Các hình thức cách ly trước hợp tử
Cách ly tập tính, cách ly nơi ở, cách ly thời gian, cách ly sinh sản
Cách ly sinh sản, cách ly nơi ở, cách ly thời gian, cách ly cơ học
Cách ly sinh sản, cách ly tập tính, cách ly thời gian, cách ly cơ học
Cách ly tập tính, cách ly nơi ở, cách ly thời gian, cách ly cơ học
47. Cách ly trước hợp tử là
Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ
Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau, ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử
Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai bất thụ
Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ
48. Hình thức cách li nào xảy ra do sự sai khác trong đặc điểm của cơ quan sinh sản mà các thế hệ thuộc các nhóm, các quần thể khác nhau không giao phối với nhau được
Cách li sinh sản
Cách li cơ học
Cách li tập tính
Cách li địa lý
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây sai ?
Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong cùng một khu vực địa lý hoặc khác khu địa lý.
Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực vật.
Quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách ly địa lý thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đọan trung gian chuyển tiếp.
Hình thành loài mới bằng cách ly sinh thái thường xảy ra đối với động vật ít di chuyển.
Trong quá trình tiến hóa, nếu giữa các quần thể cùng loài đã có sự phân hóa về vốn gen thì dạng cách li nào sau đây khi xuất hiện giữa các quần thể này sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới ?
Cách li tập tính
Cách li địa lí
Cách li sinh thái
Cách li sinh sản
Ở đa số thực vật có hoa và các loài dương sỉ, loài mới được hình thành bằng con đường :
Cách ly tập tính
Cách ly sinh thái.
Lai xa và đa bội hóa
Cùng khu vực đại lý.
Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra tương đối nhanh khi
Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng khác nhau.
Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
Quá trình hình thành loài mới theo con đường địa lý và sinh thái diễn ra song song.
Hình thành loài mới do lai xa và đa bội hóa, do biến động cấu trúc vật chất di truyền.
Một loài côn trùng luôn sống trên cây A, sau đó phát triển mạnh và phát tán sang sinh sống ở cây B trong cùng khu vực địa lý, lâu dần hình thành 2 quần thể khác nhau và loài mới hình thành. Đây là hình thức hình thành loài mới bằng con đường :
Cách ly tập tính
Cách ly sinh thái.
Cùng khu địa lý
Khác khu địa lý
Các cá thể trong một quần thể do đột biến hình thành nên các kiểu gen nhất định, làm thay đổi các tập tính giao phối và cuối cùng hình thành loài mới. Đây là phương thức hình thành loài mới bằng :
Cách ly tập tính.
Lai xa và đa bội hóa.
Cách ly sinh thái.
Cách ly điạ lý.
Hai quần thể cùng loài, cùng chung sống trong một khu vực điạ lý, nhưng ở hai ổ sinh thái khác
nhau, sau một thời gian lâu dài hình thành nên hai loài khác nhau. Đó là hình thức hình thành loài bằng :
Cách ly sinh thái.
Cách ly điạ lý.
Cách ly tập tính.
Lai xa và đa bội hóa.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới ?
Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.
Sự hình thành loài không liên quan đến quá trình phát sinh đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến sự hình thành loài mới.
Sự cách ly địa lý luôn luôn dẫn đến sự hình thành loài mới.
