wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập GKI - TIN 11

Total questions: 76

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Một số thành phần cơ bản của giao diện đồ hoạ bao gồm:

a)

Chuột, cửa sổ, bàn phím

b)

Cửa sổ, biểu tượng, chuột

c)

Biểu tượng, chuột, bàn phím

d)

Cửa sổ, biểu tượng, bàn phím

2.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Hệ điều hành MS-DOS có giao diện đồ hoạ

b)

Hệ điều hành Windows có giao diện dòng lệnh

c)

Hệ điều hành Windows có giao diện đồ hoạ

d)

Hệ điều hành MS-DOS có giao diện dòng lệnh và giao diện đồ hoạ

3.

HĐH LINUX có nguồn gốc từ HĐH nào?

a)

iOS

b)

UNIX

c)

Android

d)

Windows

4.

Đâu là HĐH thông dụng nhất cho PC?

a)

Linux

b)

Unix.

c)

Windows

d)

iOS

5.

Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng hệ điều hành.

a)

Điện thoại thông minh.

b)

Máy tính bảng.

c)

Laptop.

d)

Lò vi sóng.

6.

Phiên bản 1 của hệ điều hành Windows phát hành vào năm nào?

a)

1985

b)

1967

c)

1998

d)

1995

7.

HĐH nào là HĐH dành cho máy tính cá nhân?

a)

LINUX

b)

Android

c)

iOS

d)

UNIX

8.

Hai hệ điều hành phổ biến cho thiết bị di động là:

a)

Linux và Android

b)

Windows và Linux

c)

iOS và Android

d)

Windows và Ios

9.

HĐH LINUX được Linus Torvalds viết vào năm nào?

a)

1991

b)

1967

c)

1985

d)

1994

10.

HĐH nào là HĐH thương mại?

a)

LINUX

b)

Ubuntu

c)

Windows

d)

Red Hat

11.

Thanh chứa các thành phần sau trên màn hình làm việc của Windows được gọi là gì?

a)

Thanh công cụ.

b)

Thanh trạng thái (Status Bar).

c)

Thanh tiêu đề.

d)

Thanh công việc (Taskbar).

12.

Các thiết bị di động của Apple sử dụng HĐH nào?

a)

macOS

b)

iOS

c)

Android

d)

Windows Phone

13.

Phát biểu nào đúng khi nói về mối quan hệ giữa HĐH, phần mềm ứng dụng và phần cứng?

a)

HĐH, phần mềm ứng dụng, phần cứng hỗ trợ nhau trong quá trình làm việc của máy tính

b)

Phần mềm ứng dụng tạo môi trường thuận lợi để HĐH khai thác phần cứng

c)

HĐH là môi trường trung gian giúp phần mềm ứng dụng khai thác phần cứng

d)

Phần cứng là cầu nối trung gian giữa HĐH và các phần mềm ứng dụng

14.

Tiện ích nào của Windows để quản lý tệp và thư mục:

a)

File Explorer.

b)

Unikey.

c)

Microsoft Edge.

d)

Disk Cleanup.

15.

Một trong những khác biệt của HĐH dành cho thiết bị di động và máy tính cá nhân là gì?

a)

Khả năng kết nối thiết bị ngoại vi

b)

Giao diện đồ hoạ dễ sử dụng

c)

Tính mô của HĐH trên thiết bị di động cao hơn

d)

Dễ dàng kết nối mạng di động

16.

Thiết bị số nào có thể được cài đặt phần mềm ứng dụng nhưng không cần có HĐH? Chọn phương án đúng nhất?

a)

Các thiết bị chuyên dụng, chỉ có một chức năng

b)

Các thiết bị gia dụng

c)

Các thiết bị đa năng, thực hiện nhiều chức năng nhưng thực hiện lần lượt

d)

Các thiết bị kết nối không gian mạng

17.

Phần mềm GIMP sử dụng giấy phép mã nguồn mở nào:

a)

Artistic license.

b)

GNU GPL

c)

BSD license

d)

Apache public license

18.

Câu nào sau đây không phải là ưu điểm của mã nguồn mở

a)

Phần mềm mã nguồn mở cung cấp kèm mã nguồn

b)

Phần mềm mã nguồn mở không phải mất tiền mua

c)

Phần mềm mã nguồn mở có độ ổn định cao

d)

Phần mềm mã nguồn mở giúp cân bằng giá, chống độc quyền

19.

Phần mềm nào trong các phần mềm sau đây là phần mềm “đóng gói”?

a)

Photoshop

b)

GIMP

c)

LINUX

d)

Inkscape

20.

Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau về phân loại phần mềm?

a)

Phần mềm nguồn mở là phần mềm thương mại

b)

Phần mềm nguồn mở có thể là phần mềm tự do

c)

Phần mềm thương mại là phần mềm nguồn mở

d)

Phần tự do là phần mềm nguồn mở

21.

Một đại lượng logic có những giá trị nào?

a)

Đúng hoặc Sai

b)

AND hoặc NOT

c)

OR hoặc NOT

d)

OR hoặc AND

22.

Phép nhân logic được kí hiệu là gì?

a)

OR

b)

AND

c)

NOT

d)

XOR

23.

RAM là bộ nhớ có chức năng gì?

a)

Lưu trữ phép tính trung gian của CPU

b)

Lưu trữ dữ liệu lâu dài

c)

Chứa dữ liệu cài đặt sẵn

d)

Ghi dữ liệu tạm thời

24.

Phép cộng logic được kí hiệu là gì?

a)

AND

b)

NOT

c)

XOR

d)

OR

25.

Bộ nhớ ngoài gồm những thiết bị nào?

a)

Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang

b)

Thanh ghi, bộ nhớ đệm

c)

Bàn phím, chuột

d)

ROM và RAM

26.

CPU gồm các thành phần chính là:

a)

RAM và ROM

b)

Đồng hồ xung và tần số

c)

Thanh ghi và bộ nhớ đệm

d)

Bộ số học và logic, bộ điều khiển

27.

Tần số đồng hồ xung của CPU có đơn vị tính là gì?

a)

GHz

b)

Byte

c)

Byte/s

d)

KB

28.

ROM chứa dữ liệu gì?

a)

Dữ liệu cài đặt sẵn

b)

Dữ liệu tạm thời

c)

Dữ liệu người dùng nhập vào

d)

Dữ liệu tải về từ Internet

29.

Thiết bị nào là thiết bị quan trọng nhất của máy tính?

a)

Máy chiếu

b)

CPU

c)

Chuột

d)

Máy in

30.

Bộ nhớ trong của máy tính gồm những bộ phận nào?

a)

Bộ nhớ đệm và thanh ghi

b)

Bộ nhớ chính và bộ nhớ ngẫu nhiên

c)

ROM và RAM

d)

Bộ số học và bộ điều khiển

31.

Câu 31: Chọn câu trả lời đúng nhất. Các thiết bị nào sau đây là thiết bị ra?

a)

Màn hình, máy in, máy chiếu.

b)

Bàn phím, chuột, máy quét.

c)

Màn hình, máy in, bàn phím.

d)

Màn hình, máy in, chuột.

32.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Chuột là thiết bị vào rất phổ biến vì dễ điều khiển chính xác.

b)

Màn hình là thiết bị ra phổ biến nhất.

c)

Máy in là thiết bị vào thông dụng nhất.

d)

Bàn phím là thiết bị thông dụng nhất để nhập dữ liệu.

33.

Các thiết bị nào sau đây là thiết bị vào?

a)

Màn hình, máy in, máy chiếu.

b)

Bàn phím, chuột, màn hình.

c)

Bàn phím, chuột, máy in.

d)

Bàn phím, chuột, máy quét.

34.

Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

a)

Chuột là thiết bị ra rất phổ biến vì dễ điều khiển chính xác.

b)

Bàn phím là thiết bị thông dụng nhất để nhập dữ liệu.

c)

Máy in là thiết bị vào thông dụng nhất.

d)

Màn hình là thiết bị vào phổ biến nhất.

35.

Tại mỗi thời điểm, một thiết bị có thể kết nối qua Bluetooth với:

a)

Không giới hạn thiết bị.

b)

2 thiết bị khác.

c)

1 thiết bị khác.

d)

3 thiết bị khác.

36.

Kích thước của màn hình được đo như thế nào và tính theo đơn vị nào là đúng?

a)

Kích thước màn hình được đo bằng độ dài đường chéo màn hình, tính theo inch.

b)

Kích thước màn hình được đo bằng độ dài đường chéo màn hình, tính theo cm.

c)

Kích thước màn hình được đo bằng độ dài chiều dọc của màn hình, tính theo inch.

d)

Kích thước màn hình được đo bằng độ dài chiều ngang của màn hình, tính theo inch.

37.

Để khi làm việc với màn hình máy tính đỡ mỏi mắt thì cần:

a)

Độ phân giải cao.

b)

Màn hình cảm ứng.

c)

Tần số quét cao.

d)

Khả năng hiển thị màu cao.

38.

Một bộ tai nghe có gắn micro sử dụng cho máy tính là loại thiết bị gì?

a)

Thiết bị vừa vào vừa ra.

b)

Không phải thiết bị vào - ra.

c)

Thiết bị ra.

d)

Thiết bị vào.

39.

Lưu trữ trên Internet còn được gọi là:

a)

Lưu trữ đám mây.

b)

Lưu trữ đám mây.

40.

Ưu điểm của việc lưu trữ thông tin trực tuyến là?

a)

Sử dụng dữ liệu linh động, không phụ thuộc các thiết bị cá nhân

b)

Bán được thông tin cho nhau để kiếm tiền.

c)

Có thể lưu trữ dữ liệu lớn, không giới hạn dung lượng lưu trữ

d)

Truy cập vào bất kỳ tài khoản trực tuyến nào để xem dữ liệu

41.

Khi người dùng được cung cấp một không gian nhớ trực tuyến dùng để lưu trữ các tệp cũng như thư mục của mình. Không gian nhớ trực tuyến đó còn có tên gọi khác là:

a)

bộ nhớ ngoài.

b)

thẻ nhớ.

c)

ổ đĩa trực tuyến.

d)

ổ đĩa cục bộ.

42.

Chọn câu phát biểu đúng với các nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ trực tuyến sau đây:

a)

Google với Google iCloud, Microsoft với One Drive, Apple với Google Drive.

b)

Google với Google Drive, Microsoft với One Drive, Apple với iCloud.

c)

Google với Google One Drive, Microsoft với Google Drive, Apple với iCloud.

d)

Google với Google Drive, Microsoft với iCloud, Apple với One Drive.

43.

Để tải dữ liệu từ trên Google Drive về máy, sau khi chọn tệp và thư mục, nháy chuột phải và chọn:

a)

Download

b)

Folder Upload

c)

File Upload

d)

Share

44.

Tệp được chia sẻ trực tuyến với chế độ người chỉnh sửa, thì người được chia sẻ tệp sẽ có quyền:

a)

Chỉ được xem trực tuyến, để chỉnh sửa cần tải tệp về máy

b)

Chỉnh sửa, đổi tên tệp, xóa tệp, hủy chia sẻ

c)

Chỉnh sửa, xem, ghi nhận xét

d)

Chỉnh sửa và thay đổi chế độ chia sẻ

45.

Lưu trữ trực tuyến trên One Drive là của nhà cung cấp dịch vụ nào sau đây?

a)

Apple.

b)

Microsoft.

c)

Dropbox.

d)

Google.

46.

Có 5 điều không nên làm khi tham gia mạng xã hội, điều thứ 5 là:

a)

Quảng cáo, kinh doanh dịch vụ trái phép.

b)

Sử dụng từ ngữ gây thù hận, kích động bạo lực

c)

Sử dụng ngôn ngữ phản cảm, vô văn hoá.

d)

Đăng tải nội dung vi phạm pháp luật.

47.

Quy tắc ứng xử trong môi trường số có bao nhiêu quy tắc?

a)

2 quy tắc.

b)

4 quy tắc.

c)

5 quy tắc.

d)

3 quy tắc.

48.

Có 4 quy tắc ứng xử trong môi trường số, quy tắc đầu tiên là:

a)

Quy tắc tôn trọng, tuân thủ pháp luật.

b)

Quy tắc lành mạnh.

c)

Quy tắc an toàn, bảo mật thông tin.

d)

Quy tắc trách nhiệm.

49.

Kẻ lừa đảo cố giắng thuyết phục thiết bị của nạn nhân đang gặp sự cố và yêu cầu thanh toán ngay lập tức cho các dịch vụ để khắc phục sự cố đó, mà trên thực tế, nó không hề tồn tại. Đây là tình huống lừa đảo nào?

a)

Lừa đảo dưới dạng thông báo tin tốt.

b)

Lừa đảo dưới dạng thông báo tin xấu.

c)

Lừa đảo qua website giả mạo các trang thương mại điện tử phổ biến

d)

Lừa đảo hỗ trợ kĩ thuật.

50.

Kẻ lừa đảo có thể bất ngờ thông báo nạn nhân có cơ hội trúng thưởng hay nhận phiếu mua hàng trị giá cao, nhưng phải thanh toán một khoản phí để được nhận thưởng. Đây là tình huống lừa đảo nào?

a)

Lừa đảo dưới dạng thông báo tin tốt.

b)

Lừa đảo dưới dạng thông báo tin xấu.

c)

Lừa đảo qua website giả mạo các trang thương mại điện tử phổ biến.

d)

Lừa đảo hỗ trợ kĩ thuật.

51.

Có bao nhiêu nguyên tắc để nhận biết và phòng tránh lừa đảo trên không gian số?

a)

3 nguyên tắc.

b)

5 nguyên tắc.

c)

4 nguyên tắc.

d)

2 nguyên tắc.

52.

Những việc nào sau đây cần được khuyến khích khi tham gia môi trường số?

a)

Tìm hiểu và tuân thủ các điều khoản hướng dẫn sử dụng của nhà cung cấp dịch vụ mạng xã hội trước khi đăng kí, tham gia mạng xã hội.

b)

Cẩn được sự đồng ý khi chia sẻ hình ảnh và chuyện riêng tư của bạn bè.

c)

Mạng xã hội là môi trường ảo, do vậy không cần quá cẩn nệ về câu chữ.

d)

Chia sẻ thông tin từ mọi nguồn khác nhau.

53.

Có ba nguyên tắc để nhận biết và phòng tránh lừa đảo trên không gian số đó là:

a)

Hãy chậm lại! Kiểm tra ngay! Gửi đi!

b)

Nhanh lên! Kiểm tra ngay! Dừng lại, không gửi!

c)

Nhanh lên! Không cần kiểm tra! Gửi đi!

d)

Hãy chậm lại! Kiểm tra ngay! Dừng lại, không gửi!

54.

Chọn phương án sai. Khi sử dụng internet, có thể:

a)

bạn lừa đảo hoặc lợi dụng

b)

bị lôi kéo vào các hoạt động không lành mạnh

c)

tin tưởng mọi nguồn thông tin trên mạng

d)

máy tính bị nhiễm virus hay mã độc

55.

Hành động nào sau đây là đúng?

a)

chia sẻ cho các bạn những video bạo lực

b)

đăng thông tin không đúng về một người bạn cùng lớp lên mạng xã hội

c)

nói với bố mẹ và thầy cô về việc em bị đe dọa qua mạng

d)

luôn chấp nhận lời mời kết bạn của người lạ

56.

Hoa thường xuyên chia sẻ các bài viết chưa kiểm chứng về sức khỏe lên trang cá nhân. Các phát biểu sau đúng hay sai?

a)

Hoa nên kiểm tra độ tin cậy của nguồn tin trước khi chia sẻ.

b)

Hành động của Hoa là chia sẻ thông tin tích cực.

c)

Chia sẻ thông tin sai sự thật không vi phạm quy tắc ứng xử mạng.

d)

Việc này có thể gây lan truyền tin giả, ảnh hưởng xấu đến người khác.

57.

Nam nhận được tin nhắn từ một người lạ trên mạng xã hội, yêu cầu cung cấp mật khẩu tài khoản để “xác minh thông tin”. Các phát biểu sau đúng hay sai?

a)

Nam cần kiểm tra kỹ người gửi trước khi làm theo hướng dẫn.

b)

Đây là dấu hiệu của hành vi lừa đảo qua mạng.

c)

Nam nên chụp lại tin nhắn và báo cho cơ quan chức năng hoặc người lớn.

d)

Nam nên cung cấp thông tin để tránh bị khóa tài khoản.

58.

Mình phát hiện tài khoản của bạn mình bị chiếm đoạt và đăng nhiều nội dung có ngôn từ kích động, xúc phạm người khác. Các phát biểu sau đúng hay sai?

a)

Mình nên im lặng để tránh rắc rối.

b)

Mình nên khuyên bạn mình xin lỗi và gỡ bỏ các nội dung vi phạm.

c)

Mình có thể báo cho người bạn biết và khuyên đổi mật khẩu, thông báo cho cơ quan chức năng.

d)

Minh có thể chia sẻ lại bài viết để cảnh báo người khác.

59.

Các phát biểu sau đây đúng hay sai về ứng dụng phần mềm nguồn mở trong thực tế?

a)

Việc dùng phần mềm nguồn mở giúp tiết kiệm chi phí bản quyền

b)

Mọi tổ chức bắt buộc phải mua bản quyền khi dùng phần mềm nguồn mở

c)

Phần mềm nguồn mở không thể dùng trong lĩnh vực giáo dục

d)

Nhiều thiết bị nhờ vào hệ thống máy chủ hoạt động nhờ phần mềm nguồn mở

60.

Câu 60: Trong giờ Tin học, cô giáo yêu cầu học sinh thảo luận về các loại phần mềm dựa theo cách chuyển giao và quyền sử dụng. Một số bạn đưa ra nhận định như sau: Hãy xác định khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai? "Sử dụng phần mềm miễn phí đồng nghĩa với việc có toàn quyền sở hữu phần mềm đó".

a)

Phần mềm thương mại là phần mềm phải trả phí khi sử dụng.

b)

Người dùng có thể tự do sửa đổi mã nguồn của mọi phần mềm thương mại.

c)

Phần mềm nguồn mở cho phép chia sẻ, nâng cấp và chỉnh sửa mã nguồn.

d)

 Sử dụng phần mềm miễn phí đồng nghĩa với việc có toàn quyền sở hữu phần mềm đó.

61.

Trong giờ học về các loại phần mềm theo cách sử dụng, cô Hoa giới thiệu đến học sinh khái niệm phần mềm chạy trên Internet (phần mềm trực tuyến), ví dụ như các ứng dụng của Google hay Microsoft 365. Sau đó, cô đặt ra bốn phát biểu dưới đây và yêu cầu cả lớp xác định phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a)

Phần mềm trực tuyến có thể hoạt động khi không có kết nối mạng

b)

Phần mềm chạy trên Internet không cần cài đặt vào máy tính

c)

Google Docs và Google Sheets là phần mềm chạy trên Internet

d)

Các phần mềm chạy trên Internet đều phải trả phí

62.

Trong giờ học Tin học, thầy Minh giới thiệu cho học sinh về phần mềm nguồn mở và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chia sẻ, hợp tác trong cộng đồng lập trình viên. Sau đó, thầy đưa ra một số nhận định để cả lớp cùng thảo luận xem nhận định nào đúng, nhận định nào sai:

a)

Phần mềm nguồn mở giúp phát triển cộng đồng lập trình viên cùng hợp tác

b)

Người dùng phần mềm nguồn mở không cần tuân thủ bất kỳ điều khoản nào

c)

Phần mềm nguồn mở cung cấp mã nguồn để người dùng xem và chỉnh sửa

d)

Phần mềm nguồn mở luôn miễn phí hoàn toàn

63.

Trong buổi thảo luận về giấy phép và quyền sử dụng phần mềm, cô Lan yêu cầu các học sinh tìm hiểu về giấy phép GNU GPL, một trong những loại giấy phép phổ biến của phần mềm nguồn mở. Một số bạn đưa ra nhận định như sau: Hãy xác định nhận định nào đúng, khẳng định nào sai:

a)

Phần mềm GPL cho phép người dùng sửa mã nguồn để phát triển sản phẩm mới

b)

Giấy phép GNU GPL là một loại giấy phép phổ biến cho phần mềm nguồn mở

c)

Khi sử dụng phần mềm theo giấy phép GPL, người dùng không được quyền chia sẻ

d)

Giấy phép GPL cấm mọi hình thức sử dụng cho mục đích thương mại

64.

Trong tiết học về phân loại phần mềm theo bản quyền và cách chuyển giao, thầy Nam muốn giúp học sinh phân biệt rõ giữa phần mềm nguồn mở và phần mềm thương mại. Thầy đưa ra bốn phát biểu sau và yêu cầu cả lớp xác định phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a)

LibreOffice là phần mềm nguồn mở dùng để soạn thảo văn bản

b)

Hệ điều hành Linux là một phần mềm nguồn mở

c)

Microsoft Word là phần mềm nguồn mở nổi tiếng

d)

Photoshop là phần mềm thương mại do Adobe phát triển

65.

Các phát biểu sau đây đúng hay sai về xu hướng phát triển phần mềm?

a)

Phần mềm thương mại đang dần bị thay thế hoàn toàn

b)

Phần mềm nguồn mở ngày càng được phát triển mạnh mẽ

c)

Cả hai loại phần mềm đều có vai trò quan trọng trong đời sống số

d)

Người dùng nên lựa chọn phần mềm tùy theo mục đích và nhu cầu sử dụng

66.

Trong buổi thảo luận về ưu điểm của phần mềm nguồn mở, cô Mai chia lớp thành các nhóm để tìm hiểu và so sánh phần mềm nguồn mở ngày càng được sử dụng rộng rãi trong giáo dục và phát triển công nghệ. Sau khi các nhóm trình bày ý kiến, cô đưa ra bốn phát biểu sau và yêu cầu học sinh xác định phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a)

Người dùng có thể cài đặt và sử dụng miễn phí phần mềm nguồn mở

b)

Việc chia sẻ mã nguồn giúp nhiều người học hỏi và phát triển công nghệ

c)

Phần mềm nguồn mở chỉ được dùng nội bộ, không được chia sẻ ra bên ngoài

d)

Dùng phần mềm nguồn mở giúp người học lập trình hiểu sâu hơn về cấu trúc chương trình

67.

Trong tiết học về các loại phần mềm theo cách chuyển giao và bản quyền, thầy Hùng yêu cầu học sinh so sánh phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở để hiểu rõ sự khác biệt giữa hai loại. Sau đó, thầy đưa ra bốn phát biểu sau và yêu cầu cả lớp xác định phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a)

Mọi phần mềm thương mại đều không là phần mềm nguồn mở

b)

Phần mềm thương mại thường được bảo vệ bản quyền chặt chẽ

c)

Người dùng có thể truy cập mã nguồn của phần mềm thương mại để tuỳ chỉnh

d)

Phần mềm nguồn mở thường có cộng đồng hỗ trợ sửa lỗi và cập nhật.

68.

Trong tiết học về hệ thống số trong máy tính, thầy Minh muốn giúp học sinh hiểu rõ cách máy tính lưu trữ và xử lí dữ liệu bằng hệ nhị phân. Sau khi hướng dẫn cách chuyển đổi giữa hai hệ đếm, thầy đưa ra các phát biểu sau và yêu cầu học sinh xác định đúng hay sai:

a)

Khi cộng 1001₂ + 1011₂ ta được 10100₂.

b)

Phép cộng nhị phân sẽ phát sinh thêm 1 ô nhớ khi cả 2 bit cộng là 1 hoặc cả hai là 0

c)

Việc chuyển đổi giữa hệ nhị phân và thập phân giúp con người dễ đọc và hiểu kết quả máy tính.

d)

1010₂ tương ứng với 10₁₀ trong hệ thập phân.

69.

Trong buổi thực hành về các phép toán logic, cô Hạnh hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách cộng hai bit trong máy tính và liên hệ với các cổng logic. Sau đó, cô đưa ra các phát biểu dưới đây để học sinh xác định phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a)

Khi cộng hai bit 1 + 1, ta được kết quả 0 và nhớ 1.

b)

Kết quả phép cộng hai bit được tính bằng phép OR giữa hai bit.

c)

Phép cộng hai bit có thể được biểu diễn bằng các cổng logic AND và XOR.

d)

Khi cộng nhiều bit, bit nhớ được chuyển sang hàng bên trái (nếu có).

70.

Trong tiết học về bộ nhớ trong của máy tính, thầy Dũng giúp học sinh phân biệt giữa RAM và ROM. Sau khi giới thiệu đặc điểm từng loại, thầy đưa ra các phát biểu sau và yêu cầu học sinh xác định phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a)

Bộ nhớ trong gồm có ROM và RAM.

b)

Khi tắt máy, dữ liệu trong RAM sẽ bị mất hoàn toàn.

c)

RAM là bộ nhớ chỉ cho phép đọc dữ liệu, không thể ghi thêm thông tin mới.

d)

ROM dùng để lưu trữ các chương trình khởi động cơ bản của máy tính.

71.

Trong giờ học về cấu tạo của máy tính, cô Lan cho học sinh quan sát sơ đồ bên trong máy và yêu cầu xác định chức năng của từng bộ phận. Sau đó, cô đưa ra các phát biểu sau và yêu cầu học sinh cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a)

Card mạng giúp kết nối máy tính với mạng Internet

b)

Bộ vi xử lí trung tâm (CPU) là thiết bị đóng vai trò như “bộ não” của máy tính.

c)

RAM là bộ nhớ trong giúp CPU truy cập dữ liệu nhanh hơn so với ổ cứng.

d)

Bộ nhớ ngoài lưu trữ dữ liệu tạm thời trong khi máy đang hoạt động.

72.

Trong bài học về các bộ phận của máy tính hoạt động cùng nhau, cô Thảo đặt câu hỏi để học sinh hiểu rõ vai trò của CPU, RAM và ổ cứng trong quá trình xử lí dữ liệu. Cô đưa ra các phát biểu sau và yêu cầu xác định đúng hay sai:

a)

CPU xử lí dữ liệu, RAM lưu trữ tạm thời, còn ổ cứng lưu trữ dữ liệu lâu dài.

b)

Tốc độ đọc ghi của ổ cứng ảnh hưởng đến tốc độ khởi động hệ điều hành.

c)

Nếu máy tính không có RAM, vẫn có thể hoạt động bình thường nhưng chậm hơn.

d)

Khi mở một phần mềm, dữ liệu của phần mềm đó sẽ được nạp từ ổ cứng vào RAM để CPU xử lí.

73.

Trong tiết học ngoại vi của máy tính, cô Lan mang nhiều thiết bị như chuột, bàn phím, máy in và yêu cầu học sinh quan sát. Cô đưa ra 4 khẳng định sau:

a)

Một số thiết bị có thể tự xử lí thông tin mà không cần máy tính.

b)

Mọi hiết bị ngoại vi đều kết nối qua một loại cổng USB.

c)

Các thiết bị ngoại vi như chuột, bàn phím, máy in muốn hoạt động được phải kết nối với máy tính.

d)

Cần biết cách nhận dạng đầu nối phù hợp để kết nối đúng thiết bị.

74.

Trong buổi học về thiết bị ra của máy tính, cô Mai đưa ra một số màn hình khác nhau trên bàn thực hành và hỏi học sinh quan sát, thảo luận để trả lời các câu hỏi. Học sinh cần xác định phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai dựa trên quan sát và kiến thức đã học.

a)

Màn hình là thiết bị ra dùng để hiển thị thông tin từ máy tính ra.

b)

Màn hình LCD và LED là hai loại màn hình phổ biến hiện nay.

c)

Màn hình có độ phân giải càng thấp thì hình ảnh càng sắc nét.

d)

Có thể thay đổi độ phân giải màn hình trong phần Cài đặt hiện thị.

75.

Trong buổi học về thiết bị nhập dữ liệu, thầy Nam đưa ra các thiết bị: bàn phím, chuột, máy quét, micro. Thầy yêu cầu học sinh thảo luận:

a)

Bàn phím, chuột, máy quét và micro đều là các thiết bị vào của máy tính.

b)

Máy quét (scanner) dùng để chuyển hình ảnh hoặc văn bản giấy sang dạng số.

c)

Có thể dùng micro để nhập văn bản thay cho bàn phím mà không cần phần mềm hỗ trợ.

d)

Khi chuột không di chuyển được, cần kiểm tra pin hoặc kết nối cổng USB.

76.

Trong giờ thực hành thiết bị in ấn, thầy Hùng đưa ra hai loại máy in trên bàn: máy in phun và máy in laser. Thầy yêu cầu học sinh thảo luận và đánh giá các phát biểu sau:

a)

Máy in là thiết bị ra, giúp thể hiện thông tin từ máy tính ra giấy.

b)

Máy in laser thường cho tốc độ in nhanh và chất lượng cao.

c)

Máy in phun và máy in kim là hai loại máy in giống nhau về cách hoạt động.

d)

Việc chọn máy in phù hợp phụ thuộc vào nhu cầu và chi phí sử dụng.