Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 22 SỬ⌛: 23-45 (VĨ)

Total questions: 23

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 13 – 5 – 1968, diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Cuộc đàm phán chính thức giữa 4 bên diễn ra tại Pari.

b)

Cuộc đàm phán chính thức giữa 5 bên diễn ra tại Pari.

c)

Cuộc đàm phán chính thức giữa 2 bên diễn ra tại Pari.

d)

Cuộc đàm phán chính thức giữa 3 bên diễn ra tại Pari.

2.

Cuộc tập kích bằng không quân của Mĩ trong 12 ngày đêm ở miền Bắc diễn ra vào thời gian nào?

a)

Từ 12/8/1972 đến 27/12/1972.                                      

b)

Từ 18/12/1972 đến 29/12/1972.

c)

Từ 18/12/1972 đến 20/12/1972.                                    

d)

Từ 20/12/1972 đến 29/12/1972.

3.

Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của cuộc tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.                        

b)

Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

c)

Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.                                   

d)

Ký hiệp định Pari.

4.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ, Mĩ tổ chức các cuộc hành quân “Tìm diệt” nhằm mục đích cơ bản gì dưới đây?

a)

Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao.

b)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

c)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

Ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào Nam.

5.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8-1965, đã chứng tỏ

a)

cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

b)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ.

c)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trường thành nhanh chóng.

d)

quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.

6.

Sự chi viện của miền Bắc (1965 – 1968) góp phần quyết định vào thắng lợi chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ở miền Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.                                     

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hoá chiến tranh.  

d)

Đông Dương hoá chiến tranh.

7.

Lí do gì dưới đây đã buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn ném bom, bắn phá miền Bắc lần thứ nhất?

a)

Nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án.

b)

Thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

c)

Thiệt hại nặng trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

Thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc năm 1968.

8.

Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

a)

Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

b)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta.

c)

Phá tiềm lực kinh tế và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

d)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ Bắc vào Nam.

9.

Từ năm 1965 đến năm 1968, nhân dân miền Bắc đã thực hiện những nhiệm vụ gì dưới đây?

a)

Nhận viện trợ từ bên ngoài nhằm chi viện cho miền Nam.

b)

Vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam.

c)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ.

d)

Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương.

10.

Điểm giống nhau cơ bản giữa Chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh là hình thức

a)

chiến tranh xâm lược thực dân mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

b)

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

c)

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

d)

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.

11.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975), thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa“ chiến tranh?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

b)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

c)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dây xuân Mậu Thân (1968).

12.

Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

a)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.

b)

Giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

Ngăn chặn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

d)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

13.

Lực lượng nào dưới đây giữ vai trò quan trọng trong chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ (1965-1968)?

a)

Quân đội Sài Gòn.              

b)

Đồng minh Mĩ.               

c)

Cố vấn Mĩ.                

d)

Quân Mĩ.

14.

Thắng lợi nào dưới đây đánh dấu sự phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Tết Mậu Thân 1968.                                                 

b)

Vạn Tường 18-8-1965.

c)

Núi Thành (Quảng Nam).                                         

d)

Thắng lợi trong hai mùa khô.

15.

Thắng lợi nào dưới đây buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari tháng 1/1973?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” tháng 12-1972.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.

d)

Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

16.

Lí do gì dưới đây buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?

a)

Chiến tranh cục bộ bị phá sản.

b)

Chiến tranh đặc biệt bị phá sản.

c)

Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ.

d)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai bị đánh bại.

17.

Vì lí do gì dưới đây buộc Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri?

a)

Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại lần 1.

b)

Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại ở miền Bắc lần 2.

c)

Bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích của ta vào Tết Mậu Thân 1968.

d)

Bị thua đau trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc.

18.

Kết quả nào dưới đây không thuộc trận “Điện Biên Phủ trên không” tháng 12-1972?

a)

Buộc Mĩ chấp nhận kí hiệp định Pari.

b)

Mĩ chấm dứt Chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ.

d)

Mĩ tăng cường lực lượng cho chiến trường miền Nam.

19.

Mĩ thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương” trong chiến lược nào dưới đây?

a)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

b)

Chiến lược “chiến tranh tranh cục bộ”.

c)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

“Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa chiến tranh”.

20.

Thắng lợi quan trọng của ba nước Đông Dương trên mặt trận ngoại giao chống “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa chiến tranh”?

a)

Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương quyết tâm đánh Mĩ.

c)

Mĩ phải rút hết quân về nước.

d)

Hiệp định Pari được kí kết.

21.

Thủ đoạn ngoại giao nào dưới đây của Mĩ nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

a)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

b)

Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu.

c)

Kêu gọi Liên hợp quốc ủng hộ Mĩ.

d)

Thành lập khối SEATO.

22.

Ngày 18 – 12- 1972, diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?

a)

Mĩ kí Hiệp định Pari.

b)

Mĩ mở cuộc tập kích vào Hà Nội, Hải Phòng.

c)

Ta mở cuộc tiến công chiến lược Năm 1972.

d)

Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại Miền Bắc.

23.

Thắng lợi cơ bản của Việt Nam – Lào trên mặt trận quân sự trong chiến đấu chống ‘Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa chiến tranh”?

a)

Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

Đập tan âm mưu chia cắt Đông Dương của Mĩ.

c)

Làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”.

d)

Mĩ kí Hiệp định Pari.