NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Hệ thống thông tin quản trị
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Các chức năng chính của hệ thống thông tin
thu thập, xử lý, bảo mật, phân phối thông tin
chuyển đổi, thu thập, bảo mật, phân phối thông tin
chuyển đổi, lưu trữ, bảo mật, phân phối thông tin
thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối thông tin
Ba hoạt động chính trong một hệ thống thông tin là
truy vấn thông tin, nghiên cứu và phân tích
đầu vào, đầu ra, và phản hồi.
dữ liệu, thông tin và phân tích
đầu vào, xử lý và đầu ra.
DN đầu tư vào HTTT để đạt được 6 mục tiêu chiến lược kinh doanh
là Sản phẩm, dịch vụ mới và mô hình kinh doanh mới; Thân thiện với
khách hàng và nhà cung cấp; Sự sống còn của DN; Lợi thế cạnh
tranh; Cải thiện việc ra quyết định; và
Tối ưu hóa công việc
Tối ưu hóa hoạt động bán hàng
Tối ưu hóa hoạt động kinh doanh
Tối ưu hóa tổ chức
Với lựa chọn nào sau đây có thể dẫn đến Tối ưu hóa hoạt động
kinh doanh?
1. Cải thiện việc ra quyết định; 2. Thay thế công việc thủ công bằng
công việc tự động; 3. Chuyển các công việc tuần tự thành công việc
song song
chỉ 1
1, 2, và 3
1 và 3
2 và 3
Kết quả học tập trung bình của sinh viên trong HTTT xử lý điểm là
một ví dụ về
đầu vào
dữ liệu thô
thông tin có ý nghĩa
phản hồi
Với loại hệ thống thông tin nào mà bạn sẽ sử dụng để cập nhật lý
lịch sinh viên
ESS
TPS
DSS
SCM
Để dự báo nhu cầu một loại hàng bạn sử dụng hệ thống thông tin
nào?
ESS
TPS
MIS
DSS
Những gì sau đây được xem như là thành phần của một hệ thống thông tin quản lý?
Máy tính được dùng để xử lý thông tin
Người sử dụng phần mềm để tạo ra thông tin hữu ích cho tổ chức
Người làm nhiệm vụ bảo trì và nâng cấp phần mềm
Tất cả đều đúng
ATM (máy rút tiền tự động) là một ….
Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
Hệ thống hổ trợ ra quyết định (DSS)
Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)
Tất cả đều đúng
Hệ thống là gì?
Là tập hợp các phần tử
Là tập hợp các phần tử và các mối quan hệ
Gồm các phần tử, tạo thành thể thống nhất, sinh ra tính trồi hệ thống
Gồm các phần tử, các mối quan hệ, tạo thành thể thống nhất, sinh ra tính trồi hệ thống
Tính chất của hệ thống quyết định cơ chế vận hành của nó là:
Tính nhất thể
Tính tổ chức có thứ bậc
Tính có cấu trúc
Tính thống nhất
Hiệu quả sử dụng một hệ thống thông tin phụ thuộc chủ yếu vào:
Đầu tư cho các thiết bị phần cứng
Thiết lập mạng máy tính có băng thông lớn (tốc độ cao)
Bố trí nguồn lực phù hợp với từng công việc trong hệ thống
Trang bị đầy đủ phần mềm cho người sử dụng
Yếu tố nào sau đây quan trọng nhất trong việc đánh giá tính khả thi của một hệ thống thông tin sẽ được xây dựng?
Năng lực đáp ứng các yêu cầu thay đổi
Năng lực hổ trợ hoàn thiện kế hoạch phát triển tổ chức
Ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến nhất
Làm hài lòng người sử dụng hệ thống
Một hệ thống thông tin máy tính sử dụng kiến thức, sự suy luận và kinh nghiệm của con người nhằm giải quyết một vấn đề được gọi là:
Hệ thống xử lý giao tác
Hệ thống hỗ trợ quyết định
Hệ chuyên gia
Hệ thống thông tin điều hành
Một hệ thống thông tin máy tính nào sau đây có thể được sử dụng bởi nhà quản lí để truy vấn, rút trích và xử lý thông tin hỗ trợ doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình?
Hệ thống xử lý giao tác
Hệ thống hỗ trợ quyết định
Hệ chuyên gia
Hệ thống thông tin điều hành
Tính khả thi về hoạt động là:
Đánh giá chi phí của phần mềm
Bao gồm các định nghĩa của qui trình quản lý sự thay đổi
Hỏi xem các phần mềm có thể hoạt động được không?
Liên quan đếnviệc xem xét tính thích hợp của hệ thống cho cấp độ quản lý tác nghiệp
Cấp nào trong tổ chức có trách nhiệm lập kế họach ngắn hạn và điều khiển các hoạt động thường ngày của công ty?
Cấp điều hành
Cấp tác nghiệp
Cấp chiến lược
Cấp tác nghiệp
Cấp giám sát
Câu 2: Vai trò chính của HTTT là sự tham gia của người sử dụng. Đây là đặc điềm chính của thời đại:
Kế toán
Tác nghiệp
Thông tin
Internet
Thông tin là
Dữ liệu đã được xử lý theo.
Những gi mang lại hiểu biết cho con người
Những gi con người thu nhận được về thể giới xung quanh
Tắt cả các câu trên
Dữ liệu là ?
Thông tin hữu ích (số liêu, tài liệu, hồ sơ) dùng để giải quyết công việc
Thông tin để biết về một số liệu nào đó
Thông tin cần tìm kiếm
(số liêu, tài liệu, hồ sơ)
Thông tin lưu trữ
Dữ liệu nội bộ được ?
Thu thập trong doanh nghiệp
Thu thập từ các cơ quan cung cấp thông tin của nhà nước
Thu thập từ các cơ quan cung cấp thông tin của các tổ chức độc lập phi chính phủ.
Tất cả các câu trên
Dữ liệu bên ngoài được:
Thu thập từ bên ngoài
Thu thập từ các cơ quan cung cấp thông tin của nhà nước.
Thu thập từ các cơ quan cung cấp thông tin của các tô chức độc lập phi chính phủ.
Tất cả các câu trên.
Trong hệ thống thông tin quản lý, trI thức kinh doanh — Business Intelligent được hiểu là:
Những dữ liệu, thông tin, sự mô tả. hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm thực tế kinh
doanh hay thông qua giáo dục.
Hiểu biết của doanh nghiệp về khách hàng, các đối thủ, các đối tác, trường kinh doanh.
Chất xám, tiến bộ xã hội được áp dụng trong kinh doanh.
Tất cả các câu trên.
Thông tin được sử dụng vào mục đích:
Quản lý
Đo lường năng lực hoạt động
Ra quyết định
Tất cả các câu trên
Trong mô hình ra quyết định truyền thống, giai đoạn nào tất cả các giải pháp được đem ra để xem xét?
Nhận thức
Thiết kế
Chọn lựa
Thực hiện & đánh giá
Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu là:
Chúng hoàn toàn giống nhau
Dữ liệu có mang thông tin để trợ giúp ra quyết định hoặc thực hiện công việc
Thông tin trở thành dữ liệu khi nó được lưu trữ trong hệ thống máy tính
Thông tin có chứa đữ liệu để trợ giÚp ra quyết định hoặc thực hiện công việc
Những đối tượng nào sau đây thuộc về môi trường của HTTT tổ chức:
Chính phú, khách hàng, đôi tác
Ban giám đốc, nhân viên, chính phủ
Hệ thống thông tin, người sử dụng, khách hàng
Đối tác, nhân viên, giám đốc
Những xử lý nào sau đây không thuộc về công ty/DN:
Giải quyết khiếu nại
Bán hàng
Quyết định mua hàng của khách hàng
Quyết định mua hàng của công ty/DN
Quy trình bán hàng của một hệ thống bán hàng tại cửa hàng gồm 4 bước a, b, c, d như sau đây. Hoạt động nào không thuộc về hệ thống bán hàng của cửa hàng?
Tìm hàng trong kho
Xác định yêu cầu mua hàng của khách hàng.
Kiểm tra hàng trước khi mua hàng
In biên lai thu tiền
Đề ra quyết định, các nhà quản lý cần có:
Dòng tiên tệ
Dòng vật chất, dịch vụ
Dòng thông tin, dữ liệu
Cả ba đáp án trên đều đúng
Vai trò của hệ thống thông tin quản lý đối với mục tiêu của tô chức là:
Phương tiện để hoạch định mục tiêu
Phương tiện phản ánh kết quả thực hiện mục tiêu
Phương tiện phổ biến mục tiêu
Cả ba đáp án trên đều đúng.
Đặc điểm của mục tiêu là:
Phải giải quyết triệt để các vấn đề còn tồn đọng trước khi hoạch định mục tiêu mới
Phải khả thí
Định hướng để phát triển tổ chức
Tuyệt đối đúng
Hệ thông thông tin là một hệ thông bao gôm các yêu tô có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ:
Thu thập
Xử lý & lưu trữ
Phân phối thông tin & dữ liệu
Cả ba đáp án đều đúng
Người ta chia các hệ thống thông tin quản lý thành:
Các hệ thống thông tin mức chiến lược
Các hệ thống thông tin mức quản lý
Các hệt hồng thông tin mức tác nghiệp
Cả ba đáp án đều đúng
ESS là tên viết tắt của hệ thống thông tin nào dưới đây:
Trợ giúp lãnh đạo
Trợ giúp ra quyết định
Quản lý
Xử lý giao dịch
DSS là tên viết tắt của hệ thống thông tin nào dưới đây:
Trợ giúp lãnh đạo
Trợ giúp ra quyết định
Quản lý
Xử lý giao dịch
MIS là tên viết tắt của hệ thống thông tin nào dưới đây
Trợ giúp lãnh đạo
Trợ giúp ra quyết định
Quản lý
Xử lý giao dịch
TPS là tên viết tắt của hệ thống thông tin nào dưới đây:
Trợ giúp lãnh đạo
Trợ giúp ra quyết định
Quản lý
Xử lý giao dịch
Tiến trình là gì?
Là một chuỗi hoạt động có ý thức để tạo ra những thay đổi cần thiết
Là một chuỗi hoạt động đã được quy định sẵn, phải tuân thủ
Là một chuỗi hoạt động tương tác giữa người và máy tính
Phương tiện phổ biến mục tiêu
Một khách hàng đặt mua 2 sản phẩm, và thông báo về việc thay đổi địa chỉ lưu trú. Nhập các loại đữ liệu này vào hệ thống không được xem là hoạt động cơ bản của:
Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)
Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định
Tất cả các đáp án trên
Nhập liệu vào CSDL, hỗ trợ sửa lỗi và tìm kiếm, in báo cáo thống kê trên dữ liệu” là
mô tâ của hệ thống:
Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)
Hệ thống thông tin điều hành
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS)
Hệ thông thông tin quản lý (MIS)
Hệ thống nào sau đây phản ánh trung thực mọi diễn biến trong quá trình sản xuất
kinh doanh của tô chức doanh nghiệp:
Hệ thông tin điều hành (EIS)
Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
Hệ thông xử lý giao dịch (TPS)
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS)
Hệ thống nào sau đây giúp cho người quản lý thực hiện chức năng đo lường:
Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS)
Hệ thống xử lý giao địch (TPS)
Hệ thông tin điều hành EIS
Khẳng định nào sau đây phản ánh nguyên tắc quản trị thông tin
Thông tin cần và chỉ cần vừa đủ (không thừa, không thiếu)
Thông tin cần được biểu diễn ở dạng đồ họa
Thông tin và dữ liệu cần lưu trữ tách rời nhau
Càng nhận nhiều thông tin, càng cần phải bỏ qua thông tin nhiều hơn
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Phát triển HTTT chỉ đề cập đến ba thành phần: phần cứng, phần mềm và dữ liệu
Phát triển HTTT có phạm vi hẹp hơn rất nhiều so với phát triển các chương trình
Phát triển HTTT là một hoạt động thuần túy mang tính kỹ thuật
Phát triển HTTT đòi hỏi có sự phối hợp làm việc nhóm giữa chuyên gia HTTT và người sử dụng, những người có tri thức và hiểu biết về nghiệp vụ.
Trình tự các công đoạn chính của TMĐT là:
Đặt hàng, thanh toán, thông tin, giao hàng, hỗ trợ sau bán hàng
Thông tin, đặt hàng, thanh toán, giao hàng, hỗ trợ sau bán hàng.)
Thông tin, đặt hàng, thanh toán, giao hàng, kiểm tra mức tồn kho
Đặt hàng, giao hàng, thanh toán, thông tin, hỗ trợ sau bán hàng
Lý thuyết về hệ thống đưa ra những khài niệm sau:
Hệ thống con và hệ thống cha
Đường biên và nơi giao tiếp
Hệ thống con và hệ thống cha, đường biên và nơi giao tiếp
Tất cả đáp án đều sai
Các HTTT xử lý đơn đặt hàng hay HTTT xử lý đặt chỗ trong khách sạn được coi là HTTT nào sau đây?
HTTT xử lý văn phòng
HTTT xử lý giao dịch
HTTT quản lý
HTTT chuyên gia
Tính lương cho công nhân được xếp vào phạm trù ra quyết định nào dưới đây:
Bán cấu trúc
Có cấu trúc
Phi cấu trúc
Không có cấu trúc
Mục đích chính của các HTTT tác nghiệp trong một doanh nghiệp là:
Xây dựng mục tiêu và chiến lược cho doanh nghiệp
Hỗ trợ các nhà quản lý mức tác nghiệp bằng cách ghi chép và theo dõi các hoạt động và các giao dịch cơ sở của tổ chức như: bán hàng, mua nguyên vật liệu đầu vào hay thanh toán công nợ phải thu, phải trả.
Hỗ trợ quá trình ra quyết định ở mức tác nghiệp
Tất cả các phương án đều đúng
