NEW
Font size
WorksheetsModule 1.L9/1
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Giải thích từ dân quân tự vệ thường trực:
A. Lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh.
B. Lực lượng gồm những công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ, sẵn sàng mở rộng lực lượng và huy động khi có lệnh của cấp có thẩm quyền.
C. Lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu, quản lý để sẵn sàng mở rộng lực lượng và huy động khi có lệnh của cấp có thẩm quyền.
D. Cả ba đều sai.
Theo Anh (Chị) thời gian giáo dục chính trị của DQTV là:
Từ 15-20% so với tổng thời gian huấn luyện chung của LLDQTV.
Từ 20-25% so với tổng thời gian huấn luyện chung của LLDQTV.
30% so với tổng thời gian huấn luyện chung của LLDQTV.
Từ 10-15% so với tổng thời gian huấn luyện chung của LLDQTV.
Lực lượng dân quân tự vệ được tổ chức như thế nào?
Lực lượng cơ động tại chỗ đánh địch.
Lực lượng quân sự và lực lương an ninh nhân dân.
Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.
Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi.
Nghĩa vụ công dân tham gia dân quân tự vệ, được thể chế hoá bằng văn bản pháp qui có ý nghĩa gì?
Là cơ sở bảo đảm tính tính pháp chế về tổ chức cho dân quân tự vệ và tính công bằng đối với
Là cơ sở bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ cho dân quân tự vệ.
Là cơ sở bảo đảm cho lực lượng dân quân tự vệ luôn ổn định về tổ chức và bảo đảm công bằng xã hội cho mọi công dân đối với quyền lợi và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
Là cơ sở bảo đảm tính ổn định về tổ chức cho dân quân tự vệ và tính công bằng đối với công dân.
Vì một trong những lý do nào, dân quân tự vệ đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt của Đảng?
Dân quân tự vệ ra đời trong các phong trào đấu tranh chống xâm lược.
Dân quân tự vệ ra đời để bảo vệ Đảng.
Dân quân tự vệ ra đời từ phong trào cách mạng do Đảng phát động.
Dân quân tự vệ ra đời từ phong trào cách mạng của nhân dân do Đảng lãnh đạo.
Vì một trong những lý do nào, dân quân tự vệ đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt của Đảng?
A. Dân quân tự vệ ra đời từ phong trào cách mạng do Đảng phát động.
B. Dân quân tự vệ ra đời để bảo vệ Đảng.
C. Dân quân tự vệ ra đời từ phong trào cách mạng giải phóng dân tộc.
D. Cả A, B và C đều sai.
Một trong những nguyên tắc quan trọng xây dựng lực lượng DQTV của Đảng và nhà nước ta hiện nay là:
DQTV đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của LLVTNDVN
DQTV đặt dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng các cấp ở địa phương, cơ sở của Bộ ngành.
Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn trong xây dựng LLDQTV.
Xây dựng lực lượng DQTV dựa trên xây dựng nền kinh tế quốc phòng vững mạnh.
Dân quân tự vệ có vị trí như thế nào?
DQTV là một lực lượng chiến lược trong chiến tranh nhân dân, quốc phòng toàn dân, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ địa phương.
DQTV là một lực lượng chiến lược trong xây dựng và phát triển nền kinh tế quốc phòng.
DQTV là lực lượng cơ bản của QĐND trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc.
DQTV là một lực lượng của bộ đội địa phương, làn nòng cốt cho toàn dân đánh giặc bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ địa phương.
Giải thích từ Dân quân tự vệ thường trực:
A. Lực lượng gồm những công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ, sẵn sàng mở rộng lực lượng và huy động khi có lệnh của cấp có thẩm quyền.
B. Lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu, quản lý để sẵn sàng mở rộng lực lượng và huy động khi có lệnh của cấp có thẩm quyền.
C. Lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh.
D. Cả ba đều sai.
Giải thích từ dân quân tự vệ nòng cốt:
Lực lượng gồm những công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự tham gia dân quân tự vệ, phục vụ có thời hạn trong các đơn vị dân quân tự vệ.
Lực lượng thuộc dân quân tự vệ nòng cốt, gồm những công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự tham gia dân quân tự vệ, được tuyển chọn vào phục vụ có thời hạn.
Lực lượng gồm những công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự tham gia dân quân tự vệ, được tuyển chọn vào phục vụ có thời hạn trong các đơn vị dân quân tự vệ.
Lực lượng gồm những công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự tham gia dân quân tự vệ, được tuyển chọn vào phục vụ có thời hạn trong các đơn vị dân quân tự vệ.
Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong thời bình là:
02 năm.
05 năm
03 năm.
04 năm.
Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trong thời bình đối với Công dân nam:
Từ 18 tuổi đến hết 50 tuổi.
Từ 18 tuổi đến hết 45 tuổi
Từ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.
Từ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.
Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trong thời bình đối với Công dân nữ:
Từ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.
Từ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.
Từ 18 tuổi đến hết 45 tuổi
Từ 18 tuổi đến hết 50 tuổi.
Ngày truyền thống của dân quân tự vệ:
Ngày 28 tháng 3 hàng năm.
Ngày 28 tháng 7 hàng năm.
Ngày 26 tháng 3 hàng năm.
Ngày 22 tháng 5 hàng năm.
Tổ chức DQTV có 2 lực lượng chính:
Lực lượng rộng rãi (lực lượng phục vụ chiến đấu) và lực lượng dân quân tự vệ binh chủng.
Lực lượng nòng cốt (lực lượng chiến đấu) và lự lượng dân quân tự vệ bộ binh (dân quân tự vệ cơ động, DQTV tại chỗ).
Lực lượng dân quân tự vệ binh chủng và lực lượng nòng cốt (lực lượng chiến đấu).
Lực lượng nòng cốt (lực lượng chiến đấu) và lực lượng rộng rãi (lực lượng phục vụ chiến đấu).
Tổ chức đơn vị dân quân tự vệ gồm:
Khẩu đội; Trung đội; Đại đội, hải đội; Tiểu đoàn, hải đoàn; Thôn đội.
Thôn đội; Tổ; Tiểu đội, khẩu đội; Trung đội; Đại đội, hải đội; Tiểu đoàn, hải đoàn.
Tổ; Tiểu đội, khẩu đội; Trung đội; Đại đội, hải đội; Tiểu đoàn, hải đoàn.
Tiểu đội, khẩu đội; Trung đội; Đại đội, hải đội; Tiểu đoàn, hải đoàn.
Dân quân tự vệ nòng cốt gồm:
Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế; Dân quân tự vệ biển; Dân quân tự vệ cơ động.
Dân quân tự vệ cơ động; Dân quân tự vệ tại chỗ; Dân quân tự vệ biển; Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế.
Dân quân tự vệ biển; Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế; Dân quân tự vệ cơ động.
Dân quân tự vệ tại chỗ; Dân quân tự vệ biển; Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế.
Dân quân tự vệ nòng cốt được thôi thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn trong các trường hợp:
A. Sức khỏe bị suy giảm không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt theo kết luận của cơ sở ý tế từ cấp xã trở lên.
B. Hoàn cảnh gia đình khó khăn đột xuất không có điều kiện thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.
C. A và B đúng.
D. A và B sai.
Dân quân tự vệ nòng cốt được thôi thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn trong các trường hợp:
A. Sức khỏe bị suy giảm không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt theo kết luận của cơ sở ý tế từ cấp xã trở lên.
B. Hoàn cảnh gia đình khó khăn đột xuất không có điều kiện thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.
C. A và B đúng.
D. A và B sai.
Dân quân rộng rãi là lực lượng gồm:
A. Những công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ đã được đăng ký, quản lý để sẵn sàng mở rộng lực lượng và huy động khi có lệnh của cấp có thẩm quyền.
B. Lực lượng gồm những công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ, sẵn sàng mở rộng lực lượng và huy động khi có lệnh của cấp có thẩm quyền.
C. Lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu, quản lý để sẵn sàng mở rộng lực lượng và huy động khi có lệnh của cấp có thẩm quyền.
D. Tất cả đều đúng.
Dân quân rộng rãi là lực lượng gồm:
A. Những công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.
B. Được đăng ký, quản lý để sẵn sàng mở rộng lực lượng và huy động khi có lệnh của cấp có thẩm quyền.
C. A và B sai.
D. A và B đúng.
Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương gồm:
Tạo nguồn, đăng kí, quản lí lực lượng dự bị động viên; Giáo dục chính trị, huấn luyện diễn tập, kiểm tra đơn vị dự bị động viên.
Chỉ huy trưởng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ, ngành trung ương kiêm nhiệm; Chính trị viên, Chỉ huy phó, Chính trị viên phó là cán bộ kiêm nhiệm.
Chỉ huy trưởng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ, ngành trung ương kiêm nhiệm; Chính trị viên, Chỉ huy phó, Chính trị viên phó là cán bộ kiêm nhiệm.
Chỉ huy trưởng là thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã; Chỉ huy phó; Chính trị viên, Chính trị viên phó là cán bộ kiêm nhiệm. phủ quy định.
Nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên:
A. Tạo nguồn, đăng kí, quản lí lực lượng dự bị động viên; Huấn luyện diễn tập, kiểm tra đơn vị dự bị động viên.
B. Tạo nguồn, quản lí lực lượng dự bị động viên; Giáo dục chính trị, huấn luyện diễn tập, kiểm tra đơn vị dự bị động viên.
C. Tạo nguồn, đăng kí, quản lí lực lượng dự bị động viên; Giáo dục chính trị, huấn luyện diễn tập, kiểm tra đơn vị dự bị động viên.
D. Cả ba đều đúng.
Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở gồm:
A. Chỉ huy trưởng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức kiêm nhiệm; Chính trị viên, Chỉ huy phó, Chính trị viên phó là cán bộ kiêm nhiệm.
B. Chỉ huy trưởng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ, ngành trung ương kiêm nhiệm; Chính trị viên, Chỉ huy phó, Chính trị viên phó là cán bộ kiêm nhiệm.
C. Chỉ huy trưởng là thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã; Chỉ huy phó; Chính trị viên, Chính trị viên phó là cán bộ kiêm nhiệm. phủ quy định.
D. Cả ba đều sai.
Đối với chiến sĩ dân quân tự vệ, khi làm nhiệm vụ nếu vi phạm quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan thì áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau:
A. Khiển trách; Cảnh cáo; Đình chỉ hoạt động.
B. Khiển trách; Cảnh cáo; Giáng chức; Cách chức.
C. Khiển trách; Cảnh cáo; Tước danh hiệu dân quân tự vệ nòng cốt.
D. Cả ba đều sai.
Đối với cán bộ dân quân tự vệ, khi làm nhiệm vụ nếu vi phạm quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan thì áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau:
Cả ba đều đúng.
Khiển trách; Cảnh cáo; Tước danh hiệu dân quân tự vệ nòng cốt.
Khiển trách; Cảnh cáo; Đình chỉ hoạt động.
Khiển trách; Cảnh cáo; Giáng chức; Cách chức.
Đối với tổ chức dân quân tự vệ, nếu vi phạm quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan thì áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau:
Khiển trách; Cảnh cáo; Tước danh hiệu dân quân tự vệ nòng cốt
Khiển trách; Cảnh cáo; Đình chỉ hoạt động.
chức; Cách chứcKhiển trách; Cảnh cáo; Giáng
Khiển trách; Giáng chức; Cách chức
Giải thích từ Mở rộng lực lượng dân quân tự vệ:
Biện pháp tăng cường biên chế, tổ chức lực lượng dân quân tự vệ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khi có lệnh của cấp có thẩm quyền.
Lực lượng gồm những công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ, sẵn sàng mở rộng lực lượng và huy động khi có lệnh của cấp có thẩm quyền
Lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu, quản lý để sẵn sàng mở rộng lực lượng và huy động khi có lệnh của cấp có thẩm quyền.
Cả ba đều đúng.
Những người Việt Nam hay người nước ngoài hoạt động theo cá nhân hay có tổ chức chịu sự chỉ huy của nước ngoài để tiến hành các cuộc điều tra thu thập tình báo, gây cơ sở bí mật và phá hoại nước CHXHCN VN được gọi là:
Điều tra viên
Gián điệp
Điệp viên
Phản động
Thành phần dân quân tự vệ gồm:
Dân quân cơ động.
Dân quân tự vệ thường trực.
Dân quân tự vệ nòng cốt, dân quân tự vệ rộng rãi.
Dân quân tự vệ tại chỗ
Thành phần dân quân tự vệ gồm:
A. Dân quân tự vệ nòng cốt
B. Dân quân tự vệ rộng rãi
C. A và B đúng
D. A và B sai
Đối với tổ chức dân quân tự vệ, nếu vi phạm quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan thì áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau:
Khiển trách.
Đình chỉ hoạt động.
Cảnh cáo
Tất cả đúng.
Đối với chiến sĩ dân quân tự vệ, khi làm nhiệm vụ nếu vi phạm quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan thì áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau:
A. Khiển trách; Cảnh cáo
B. Tước danh hiệu dân quân tự vệ nòng cốt
C. A và B đúng.
D. A và B sai.
Đối với chiến sĩ dân quân tự vệ, khi làm nhiệm vụ nếu vi phạm quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan thì áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau:
A. Cách chức.
B. Giáng chức;
C. Đình chỉ hoạt động
D. Cả A, B và C đều sai.
Đối với tổ chức dân quân tự vệ, nếu vi phạm quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan thì áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau:
Khiển trách; Cảnh cáo; Tước danh hiệu dân quân tự vệ nòng cốt
Khiển trách; Cảnh cáo; Giáng chức; Cách chức
Khiển trách; Giáng chức; Cách chức
Tất cả đều sai.
Dân quân tự vệ nồng cốt gồm:
A. Dân quân tự vệ cơ động
B. Dân quân tự vệ tại chỗ; Dân quân tự vệ biển
C. Dân quân tự vệ phòng không, pháo bình, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế.
D. Cả A, B và C đúng
Phương châm xây dựng dân quân tự vệ theo hướng nào?
Vận động, khuyến khích tham gia xây dựng lực lượng dân quân tự vệ.
Vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính.
Tổ chức biên chế dân quân tự vệ.
Cơ cấu biên chế ban chỉ huy quân sự
Phương châm huấn luyện lực lượng dự bị động viên là gì?
A. Chất lượng, thiết thực, hiệu quả.
B. Tập trung có trọng tâm, trọng điểm.
C. A và B sai.
D. A và B đúng.
Những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:
A. Xây dựng LL DBĐV bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm.
B. Xây dựng LL DBĐV phải phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.
C. Xây dựng LL DBĐV đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng các cấp ở địa phương, bộ, ngành.
D. Cả A, B và C đúng.
Công dân Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn được tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt:
A. Lý lịch rõ ràng.
B. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
C. Đủ sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.
D. Cả A, B và C đúng
