wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Quan điểm: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” được trích từ đâu trong Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam?

a)

Khoản 1, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;

b)

Khoản 2, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;

c)

Khoản 3, Điều 63, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;

d)

Khoản 1, Điều 62, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;

2.

Quan điểm: “Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý” được trích từ đâu trong Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam?

a)

Khoản 1, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;

b)

Khoản 2, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;

c)

Khoản 3, Điều 63, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;

d)

Khoản 1, Điều 62, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam

3.

Quan điểm: “Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèo được học văn hóa và học nghề” được trích từ đâu trong Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam?

a)

Khoản 1, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;

b)

Khoản 2, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;

c)

Khoản 3, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;

d)

Khoản 1, Điều 62, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;

4.

Quan điểm: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu” được trích từ đâu trong Luật Giáo dục 2019?

a)

Khoản 1, Điều 1, Luật Giáo dục 2019;

b)

Khoản 1, Điều 2, Luật Giáo dục 2019;

c)

Khoản 1, Điều 3, Luật Giáo dục 2019;

d)

Khoản 1, Điều 4, Luật Giáo dục 2019;

5.

Quan điểm: “Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân đối cơ cấu ngành nghề, trình độ, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng” được trích từ đâu trong Luật Giáo dục 2019?

a)

Khoản 1, Điều 4, Luật Giáo dục 2019;

b)

Khoản 2, Điều 4, Luật Giáo dục 2019;

c)

Khoản 3, Điều 4, Luật Giáo dục 2019;

d)

Khoản 4, Điều 4, Luật Giáo dục 2019;

6.

Quan điểm: “Phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời” được trích từ đâu trong Luật Giáo dục 2019?

a)

Khoản 1, Điều 2, Luật Giáo dục 2019;

b)

Khoản 2, Điều 3, Luật Giáo dục 2019;

c)

Khoản 3, Điều 4, Luật Giáo dục 2019;

d)

Khoản 4, Điều 5, Luật Giáo dục 2019;

7.

Quan điểm chỉ đạo “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội” được trích ra từ đâu trong Nghị quyết số 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?

a)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 1 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

b)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 2 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

c)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 3 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

d)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 4 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

8.

Quan điểm chỉ đạo “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” được trích ra từ đâu trong Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?

a)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 1 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

b)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 2 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

c)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 3 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

d)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 4 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

9.

Quan điểm chỉ đạo “Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Chuyền phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng” được trích ra từ đâu trong Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?

a)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 1 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

b)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 2 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

c)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 3 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

d)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 4 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

10.

Quan điểm chỉ đạo “Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo” được trích ra từ đâu trong Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?

a)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 3 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

b)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 4 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

c)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 5 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

d)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 6 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

11.

Quan điểm chỉ đạo “Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo.” được trích ra từ đâu trong Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?

a)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 4 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

b)

Mục I. Quan điểm chỉ đạo 5 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

c)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 6 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

d)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 7 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

12.

Quan điểm chỉ đạo “Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước” được trích ra từ đâu trong Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?

a)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 1 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

b)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 3 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

c)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 5 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;

d)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 7 của Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo

13.

Quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết 29 NQ/TW ngày 04/11/2013 về Đầu tư cho giáo dục là?

a)

Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội

b)

Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.

c)

Đầu tư cho giáo dục là đầu tư lâu dài, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.

d)

Đầu tư bền cho giáo dục là đầu tư bền vững, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.

14.

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 đề ra định hướng đổi mới giáo dục- đào tạo có nội dung:

a)

Đổi mới những vấn đề căn bản, cấp thiết, có lộ trình, bước đi phù hợp, có kế thừa những thành quả đạt được;

b)

Đổi mới những vấn đề mang tính cấp thiết, có lộ trình, bước đi phù hợp, có kế thừa những thành quả đạt được;

c)

Đổi mới những vấn đề lớn cốt lõi, cấp thiết, có lộ trình, bước đi phù hợp, có kế thừa những thành quả đạt được;

d)

Đổi mới những vấn đề căn bản, cốt lõi, cấp thiết, có lộ trình bước đi phù hợp, có kế thừa những thành quả đạt được;

15.

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 1 về đổi mới giáo dục- đào tạo là:

a)

Nâng cao sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo;

b)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo;

c)

Đẩy mạnh sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo;

d)

Phát huy sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước

16.

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 2 về đổi mới giáo dục- đào tạo là:

a)

Không ngừng đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học;

b)

Thường xuyên đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học;

c)

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học;

d)

Luôn luôn đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học;

17.

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 3 về đổi mới giáo dục- đào tạo là:

a)

Đổi mới cơ bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan;

b)

Đổi mới toàn diện hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan;

c)

Đổi mới hiệu quả hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan;

d)

Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan;

18.

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 4 về đổi mới giáo dục- đào tạo là:

a)

Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập:

b)

Hoàn chỉnh hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập;

c)

Hoàn thành hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập;

d)

Xây dựng hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập;

19.

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 5 về đổi mới giáo dục- đào tạo là:

a)

Đổi mới toàn diện công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo, coi trọng quản lý chất lượng,

b)

Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất, tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo, coi trọng quản lý chất lượng,

c)

Đổi mới cơ bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng:

d)

Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất, tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng:

20.

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 6 về đổi mới giáo dục - đào tạo là:

a)

Đào tạo đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo;

b)

Bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo;

c)

Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo;

d)

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp úng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo;

21.

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 7 về đối mới giáo dục- đào tạo là:

a)

Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; phát huy hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo;

b)

Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự chung tay đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo;

c)

Đối mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo:

d)

Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo:

22.

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 8 về đổi mới giáo dục-đào tạo là:

a)

Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý,

b)

Nâng cao chất lượng nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý;

c)

Nâng cao hiệu quả, chất lượng nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, chú trọng khoa học quản lý và khoa học giáo dục,

d)

Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu ứng dụng công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lí

23.

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 9 về đổi mới giáo dục - đào tạo là:

a)

Tích cực hội nhập và nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo;

b)

Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo;

c)

Tích cực hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo;

d)

Chủ động hội nhập và không ngừng nâng cao hiệu quá hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo;

24.

Một trong những giải pháp phát triển giáo dục là: Phát triển đội ngũ nhà giáo, vì:

a)

Giáo viên là nhân tố quan trọng đối với chất lượng GD-ĐT;

b)

Giáo viên là nhân tố trung tâm trong hoạt động GD – ĐT;

c)

Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng GD – ĐT;

d)

Giáo viên là nhân tố hàng đầu trong quá trình phát triển GD - ĐT:

25.

Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục - 2180 tao là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 сйа BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:

a)

Việc đề ra các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phải tiền giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn chậm và lúng túng,

b)

Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn chậm và bối rối

c)

Việc đưa ra các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước và phát miền giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn chậm và lúng túng

d)

Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về nền giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn chậm vàlúng túng

26.

Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục – Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:

a)

Việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục-đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội;

b)

Việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục-đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội;

c)

Việc lãnh đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục-đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội;

d)

Việc triển khai, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục-đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội;

27.

Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:

a)

Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng. Bệnh thành tích, hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp... không được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn;

b)

Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng. Bệnh hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp... chậm được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn.;

c)

Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được thực hiện đúng. Bệnh hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp... chưa được khắc phục, có mặt

d)

Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu đúng. Bệnh hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp.... không được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn;

28.

Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục – Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:

a)

Tư duy bao cấp còn nặng, làm yếu kém khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo;

b)

Tư duy bao cấp còn nặng, làm khó khăn khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo.;

c)

Tư duy bao cấp còn nặng, làm hạn chế khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo.;

d)

Tư duy bao cấp còn nhiều, làm lúng túng khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo

29.

Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục - Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:

a)

Việc phân cấp giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ:

b)

Việc phân bố giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản lý trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ:

c)

Việc phân chia giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản lý trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ:

d)

Việc phân định giữa quân lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ,

30.

Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục - Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:

a)

Công tác quản lý chất lượng, thanh tra kiểm tra, giảm sát chưa được coi trọng đúng mức,

b)

Công tác quản lý chỉ đạo, tổ chức, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức;

c)

Công tác quản lý lãnh đạo, tổ chức, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức;

d)

Công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát không được coi trọng đúng mức;

31.

Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục – Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:

a)

Sự kết hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và gia đình chưa chặt chẽ;

b)

Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và gia đình chưa chặt chẽ.

c)

Sự liên kết giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và gia đình chưa chặt chẽ.;

d)

Sự hợp tác giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và gia đỉnh chưa chặt chẽ;

32.

Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục – Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:

a)

Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần lớn gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu.;

b)

Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần lớn gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn ít so với yêu cầu;

c)

Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần đông gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu;

d)

Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần đông gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn chưa đáp ứng so với yêu cầu.

33.

Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục mầm non được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:

a)

Giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, kiến thức, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1,

b)

Giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1;

c)

Giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, nhận thức, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1:

d)

Giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1

34.

Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục mầm non được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng dưa ra là:

a)

Hoàn thành phố cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020.;

b)

Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2018, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2021.;

c)

Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2019, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2022;

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2020, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miền học phí trước năm 2025.

35.

Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục mầm non được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:

a)

Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng, hiệu quả với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục;

b)

Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục;

c)

Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có hiệu quả phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục;

d)

Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng đáp ứng với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục.

36.

Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục phổ thông được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:

a)

Phấn đấu đến năm 2020, có 50% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương;

b)

Phấn đấu đến năm 2020, có 60% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương.;

c)

Phấn đấu đến năm 2020, có 70% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương;

d)

Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương:

37.

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:

a)

Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh;

b)

Chú trọng phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh:

c)

Quan tâm phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh;

d)

Tăng cường phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh;

38.

Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục phổ thông được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:

a)

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, ưu tiên giáo dục lý tưởng. truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn;

b)

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn;

c)

Nâng cao chất lượng giáo dục kiến thức, kỹ năng, thái độ, tập trung giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn;

d)

Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

39.

Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục phổ thông được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:

a)

Phát triển tư duy sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015;

b)

Phát triển năng lực sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015;

c)

Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015;

d)

Phát triển kỹ năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015;

40.

Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục phổ thông được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:

a)

Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có kiến thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông phải tiếp cân nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lương:

b)

Đảm bảo cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có kiến thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng:

c)

Bảo đảm cho học sinh có kiến thức trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền móng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lư

d)

Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng

41.

Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục phổ thông được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:

a)

Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020;

b)

Phát triển chất lượng phổ cập giáo dục, yêu cầu giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020;

c)

Nâng cao hiệu quả phổ cập giáo dục, bắt buộc thực hiện giáo dục 9 năm từ sau năm 2020;

d)

Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, bắt buộc thực hiện giáo dục 9 năm từ sau năm 2020;

42.

Một trong những mục tiêu cụ thể về giáo dục nghề nghiệp được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:

a)

Tập trung đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp;

b)

Tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp;

c)

Chú trọng đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp.;

d)

Quan tâm đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp;

43.

Một trong những mục tiêu cụ thể về giáo dục nghề nghiệp được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đăng đưa ra là:

a)

Xây dựng hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đão tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế,

b)

Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế:

c)

Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đàn tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế;

d)

Quy hoạch hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hưởng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng như cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế,

44.

Một trong những mục tiêu cụ thể về giáo dục đại học được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung trong Đảng dưa ra là:

a)

Chú trọng đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học,

b)

Quan tâm đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tải, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học,

c)

Quyết tâm đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài,

d)

Tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học

45.

Một trong những mục tiêu cụ thể về giáo dục đại học được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là

a)

Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế

b)

Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế

c)

Xây dựng mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế

d)

Phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia, trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế