wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 8. CHIẾU DỜI ĐÔ, HỊCH TƯỚNG SĨ, NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

Total questions: 71

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Chiếu dời đô được viết theo phương thức biểu đạt chính nào ?

a)

A. Tự sự

b)

B. Biểu cảm

c)

C. Thuyết minh

d)

D. Nghị luận

2.

Chiếu dời đô được sáng tác năm nào ?

a)

A. 1010

b)

B. 958

c)

C. 1789

d)

D. 1858

3.

Tên kinh đô cũ của hai triều Đinh, Lê là gì ?

a)

A. Huế

b)

B. Cổ Loa

c)

C. Hoa Lư

d)

D. Thăng Long

4.

Tên nước ta ở thời nhà Lí là gì ?

a)

A. Đại Cồ Việt

b)

B. Đại Việt

c)

C. Vạn Xuân

d)

D. Việt Nam

5.

Ai là người thường dùng thể chiếu ?

a)

A. Nhà sư

b)

B. Nhà vua

c)

C. Nhà nho ở ẩn

d)

D. Cả A, B, C đều sai

6.

ý nào nói đúng nhất mục đích của thể chiếu ?

a)

A.Giãi bày tình cảm của người viết.

b)

B. Kêu gọi, cổ vũ mọi người hăng hái chiến đấu tiêu diệt kẻ thù.

c)

C. Miêu tả phong cảnh, kể sự việc.

d)

D. Ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

7.

Lí Công Uẩn viện dẫn sử sách Trung Quốc nói về việc các vua nhà Thương, nhà Chu đã nhiều lần dời đô nhằm chứng tỏ việc dời đô xưa nay không phải là việc làm tuỳ tiện mà luôn gắn liền với yêu cầu xây dựng kinh đô ở nơi trung tâm, tạo nền móng cho sự phát triển lâu dài của đất nước và phù hợp với ‘ý dân’, ‘mệnh trời’. Đúng hay sai ?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

8.

Câu ‘Trẫm rất đâu xót về việc đó, không thể không dời đổi’ là câu phủ định. Đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

9.

Dòng nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu ‘Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi’.

a)

A. Phủ định sự cần thiết của việc dời đô.

b)

B. Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô.

c)

C. Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô.

d)

D. Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua.

10.

Những lợi thế của thành Đại La là gì?

a)

A. ở vào nơi trung tâm của trời đất, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi.

b)

B. Đẫ đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông, dựa núi.

c)

C. Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà lại thoáng.

d)

D. cả A, B và C.

11.

Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu: ‘Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ của thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi’?

a)

A. Nhấn mạnh cảnh điêu đứng của nhân dân ta dưới thời Đing, Lê.

b)

B. Khẳng định việc đóng đô ở vùng núi Hoa Lư của hai nhà Đinh, Lê là không còn thích hợp.

c)

C. Phủ định công lao của hai triều Đinh, Lê.

d)

D. Cả A, B và C đều sai.

12.

Bố cục của bài Chiếu dời đô gồm mấy phần?

a)

A. hai phần

b)

B. Ba phần

c)

C. Bốn phần

d)

D. Năm phần

13.

Câu văn nào dưới đây trực tiếp bày tỏ nỗi lòng của Lí Công Uẩn ?

a)

A. Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự ý chuyển dời?

b)

B. Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.

c)

C. Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.

d)

D. Thật là chốn tụ hội trọng yếu cuat bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

14.

Chiếu dời đô thể hiện tầm nhìn xa trông rộng và phản ánh khát vọng xây dựng đất nước độc lập, phồn thịnh của Lí Công Uốn và nhân dân ta.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

15.

Từ nào có thể thay thế từ “mưu toan” trong cụm từ “mưu toan nghiệp lớn” ?

a)

A. mưu sinh

b)

B. âm mưu

c)

C. mưu hại

d)

D. mưu tính

16.

ý nghĩa của từ phong tục là gì ?

a)

A. Thói quen hình thành đã lâu đời trong lối sống và nếp nghĩ của một dân tộc, được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác.

b)

B. Thói quen và tục lệ lành mạnh đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được mọi người công nhận và làm theo.

c)

C. Những thói quen, tục lệ lạc hậu được truyền lại từ trước đến nay.

d)

D. Những suy nghĩ và nếp sống của một lớp người nào đó.

17.

ý nào nói đúng nhất đặc điểm nghệ thuật nổi bật của áng văn chính luận Chiếu dời đô ?

a)

A. Lập luận giàu sức thuyết phục.

b)

B. Kết cấu chặt chẽ.

c)

C. Ngôn ngữ giàu nhạc điệu.

d)

D. Gồm ý A và B.

18.

Lí Thái Tổ là vị vua đầu tiên của triều đại nào dưới đây trong lịch sử Việt Nam?

a)

A. Triều Đinh

b)

B. Triều Lí

c)

C. Triều Trần

d)

D. Triều Lê Sơ

19.

Câu nào diễn tả đúng nghĩa của từ “thắng địa” trong “Chiếu dời đô”?

a)

A. Là nơi cao ráo, thoáng mát

b)

B. Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp

c)

C. Là nơi có sông ngòi bao quanh

d)

D. Là nơi núi non hiểm trở

20.

Hãy sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự lí lẽ mà Lí Công Uẩn đưa ra để khẳng định việc dời đô là cần thiết

a. Thuyết phục người nghe bằng cách chỉ rõ những điều kiện thuận lợi của thành Đại La. (1)

b. Tác giả đưa ra những dẫn chứng lịch sử chứng tỏ việc dời đô xưa nay không phải là tùy tiện, trái lại luôn đáp ứng yêu cầu của các vương triều phong kiến, phù hợp với ý dân và mệnh trời. (2)

c. Kết luận: Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời". (3)

d. Kinh đô Hoa Lư không thích hợp nữa bởi nó không đáp ứng được những yêu cầu trên. (4)

a)

A. (1) - (2) - (3) - (4).

b)

B. (2) - (4) - (1) - (3)

c)

C. (4) - (3) - (2) - (1).

d)

D. (3) - (4) - (2) - (1).

21.

Chiếu dời đô của Lí Thái Tổ có sức thuyết phục mạnh mẽ đối với mọi người dân là vì lý do nào?

a)

A. Phản ánh được tinh thần độc lập tự cường của quốc gia Đại Việt.

b)

B. Phản ánh được ý nguyện của nhân dân, có sự kết hợp hài hòa giữa tình và lí.

c)

C. Phản ánh được ý nguyện của tầng lớp thống trị.

d)

D. Giúp dân tộc có khả năng chống lại các cuộc xâm lược của phong kiến phương Bắc.

22.

Người ta thường viết hịch khi nào?

a)

Khi đất nước có giặc ngoại xâm.

b)

Khi đất nước thanh bình.

c)

Khi đất nước phồn vinh.

d)

Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh.

23.

Ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch ?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

b)

Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.

c)

Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.

d)

Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

24.

Kết cấu chung của thể hịch gồm mấy phần?

a)

Hai phần.

b)

Ba phần.

c)

Bốn phần.

d)

Năm phần.

25.

Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?

a)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257).

b)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).

c)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba (1287).

d)

Sau khi chiến thắng quân Mông- Nguyên lần thứ hai.

26.

Hịch tướng sĩ được viết theo thể văn gì?

a)

Văn xuôi.

b)

Văn vần.

c)

Văn biền ngẫu.

d)

Cả A, B, C đều sai.

27.

Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?

a)

So sánh.

b)

Liệt kê.

c)

Cường điệu.

d)

Nhân hoá.

28.

Lí do nào khiến tác giả nêu gương đời trước và đương thời?

a)

Để tăng sức thuyết phục đối với các tì tướng.

b)

Để cho dẫn chứng nêu ra được đầy đủ.

c)

Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình.

d)

Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách.

29.

Trần Quốc Tuấn nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ vốn được lưu danh trong sử sách nước Nam ta. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược và tội ác của giặc?

a)

A. Cú diều.

b)

B. dê chó

c)

C. Trâu ngựa

d)

D. Hổ đói

31.

Lí do nào khiến tác giả nêu gương đời trước và đương thời?

A. Để tăng sức thuyết phục đối với các tì tướng.

B. Để cho dẫn chứng nêu ra được đầy đủ.

C. Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình.

D. Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách.

a)

Để tăng sức thuyết phục đối với các tì tướng.

b)

Để cho dẫn chứng nêu ra được đầy đủ.

c)

Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình.

d)

Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách.

32.

Nghĩa của từ “nghênh ngang” là gì ?

a)

Ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã.

b)

Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có thể phản đối.

c)

Không chịu theo ai cả mà cứ theo mình, dù có biết là sai trái đi nữa.

d)

Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, lời nói gây cảm giác khó chịu.

33.

Từ nào có thể thay thế từ “ nghênh ngang” trong câu “ Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường …” ?

a)

Hiên ngang

b)

Ngật ngưỡng

c)

Thất thểu

d)

Ngông nghênh

34.

Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?

a)

So sánh.

b)

Liệt kê.

c)

Cường điệu.

d)

Nhân hoá.

35.

Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược và tội ác của giặc?

a)

Cú diều.

b)

Dê chó

c)

Trâu ngựa

d)

Hổ đói

36.

Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?

a)

Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.

b)

Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.

c)

Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ.

d)

Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.

37.

Trong tác phẩm Hịch tướng sỹ, Trần Quốc Tuấn có kết hợp nhiều giọng điệu khác nhau không?

a)

Không

b)

38.

Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?

a)

Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.

b)

Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.

c)

Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ.

d)

Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.

39.

Câu 11: Đoạn văn nào thể hiện dõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn?

a)

Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.

b)

Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dậy quân sĩ; chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc...

c)

Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên…

d)

Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mạng vì nước, đời nào không có? Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được.

40.

Câu 13: Từ nào có thể thay thế từ “vui lòng” trong câu “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng” ?

a)

Cam chịu

b)

Bình thường

c)

Cam lòng

d)

Mặc kệ

41.

Câu 14: “Hịch tướng sĩ là … bất hủ phán ánh lòng yêu nước và tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của dân tộc ta.” Cụm từ nào điền vào chỗ trống trong câu văn trên cho phù hợp ?

a)

áng thiên cổ hùng văn

b)

tiếng kèn xuất quân

c)

lời hịch vang dậy núi sông

d)

bài văn chính luận xuất sắc

42.

Hào khí Đông A có nghĩa là:

a)

Khí thế của người vùng Đông Á

b)

Khí thế hào hùng của nhà Trần

c)

Khí thế chống quân giặc đến từ vùng Đông Á

d)

Khí thế hào hùng của quân Mông Nguyên

43.

Tác giả của những bài hịch thường là ai?

a)

Tác giả dân gian

b)

Văn nhân thi sĩ

c)

Vua chúa tướng lĩnh

d)

Thường dân

44.

Đoạn văn "Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thây này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”? không sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Nói quá

d)

Tăng tiến

45.

Đâu là điểm khác nhau của hịch so với chiếu?

a)

Nhằm mục đích ban bố công khai, là lời của bề trên nói với kẻ dưới.

b)

Là thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.

c)

Dùng để kêu gọi, cổ vũ, thuyết phục nhằm mục đích khích lệ tinh thần, tình cảm.

46.

Đâu không phải là lời Trần Quốc Tuấn phê phán thái độ bàng quan của các tướng sĩ ?

a)

Nhìn chủ nhục mà không biết lo

b)

Thấy nước nhục mà không biết thẹn

c)

Ta thường đến bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối.

d)

Nghe nhạc thái thường để đãi yến sứ ngụy mà không biết căm

47.

Bình Ngô đại cáo được sáng tác theo thể văn nào ?

a)

Hịch

b)

Cáo

c)

Chiếu

d)

Biểu

48.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo ?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

c)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

49.

Chân lí về nhân nghĩa thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì ?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là để yên dân, làm cho dân được sống ấm no.

c)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

50.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố nào để xác định nền độc lập chủ quyền của dân tộc?

a)

Nền văn hiến riêng, lãnh thổ riêng, phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử riêng, hoàng đến - chế độ, chủ quyền riêng, anh hùng hào kiệt.

b)

Nền văn hiến

c)

Lãnh thổ

d)

Phong tục tập quán

51.

Để minh chứng cho tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những chiến công nào trong lịch sử?

a)

Lưu Cung thất bại

b)

Triệu Tiết tiêu vong

c)

Toa Đô bị bắt sống

d)

Ô Mã bị giết tươi

e)

Tất cả các đáp án trên

52.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn : '' Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần, bao đời xây nền độc lập… Song hào kiệt thời nào cũng có. ''

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

e)

Đáp án A và B

53.

Phương thức biểu đạt chính của "Nước Đại Việt ta" là phương thức?

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Miêu tả

d)

Tự sự

54.

Bình Ngô đại cáo được công bố năm nào?

a)

1426

b)

1428

c)

1429

d)

1430

55.

Tác giả "Bình Ngô đại cáo" là ai?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Lý Công Uẩn

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Nguyễn Trãi

56.

"Bình Ngô đại cáo" được sáng tác theo thể văn nào?

a)

Văn vần

b)

Văn xuôi

c)

Văn biền ngẫu

d)

Cả A,B,C đều sai

57.

Bố cục đoạn trích "Nước Đại Việt ta" có thể chia thành mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

58.

Câu nào giải thích chính xác nhất nghĩa của từ “hào kiệt”?

a)

Người có tài năng, chí khí hơn hẳn người thường.

b)

Người có tinh thần cao thượng, hết lòng vì người khác.

c)

Người có ý chí mạnh mẽ, không tính toán thiệt hơn.

d)

Người có công trạng lớn lao đối với nhân dân, đất nước.

59.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng “thiên cổ hùng văn”. Nghĩa của cụm từ “thiên cổ hùng văn” là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua

c)

Áng văn hùng tráng được viết từ 1000 năm trước

60.

Quê gốc của Nguyễn Trãi ở đâu ?

a)

Ở làng Chi Ngại, Hải Dương

b)

Ở làng Phúc Am, huyện Yên Ninh

c)

Ở huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

d)

Ở làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng

61.

Đâu là hiệu của Nguyễn Trãi ?

a)

Ức Trai

b)

Hậu Phủ

c)

Hồ Hải

d)

Nguyễn Tự

62.

Bình Ngô đại cáo được coi là "áng hùng văn muôn thuở bậc nhất" của văn học Việt Nam từ xưa đến nay. Đúng hay sai ?

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Kể tên một tác phẩm khác trong chương trình Ngữ văn THCS có nội dung tuyên ngôn về chủ quyền dân tộc.

(a)  

64.

Đoạn trích "Nước Đại Việt ta" thuộc phần mấy của "Bình Ngô đại cáo"?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

65.

Ý nào dưới đây thể hiện đúng nhất về chân lý độc lập của Nguyễn Trãi?

a)

Cương vực lãnh thổ, nền văn minh, truyền thống lịch sử.

b)

Nền văn hiến, cương vực lãnh thổ, phong tục, truyền thống lịch sử, chủ quyền.

c)

Truyền thống lịch sử, chủ quyền, cương vực lãnh thổ, phong tục.

d)

Chủ quyền, truyền thống lịch sử, phong tục, nền văn hiến.

66.

Câu nào giải thích chính xác nhất nghĩa của từ “hào kiệt”?

a)

Người có tài năng, chí khí hơn hẳn người thường.

b)

Người có tinh thần cao thượng, hết lòng vì người khác.

c)

Người có ý chí mạnh mẽ, không tính toán thiệt hơn.

d)

Người có công trạng lớn lao đối với nhân dân, đất nước.

67.

Dòng nào dịch sát nghĩa nhất nhan đề "Bình Ngô đại cáo"?

a)

Tuyên cáo rộng rãi về việc dẹp yên giặc Ngô.

b)

Thông báo về việc dẹp yên giặc ngoại xâm.

c)

Công bố rộng khắp về việc dẹp yên giặc ngoại xâm.

d)

Báo cáo tình hình bình định giặc Ngô.

68.

Bố cục đoạn trích "Nước Đại Việt ta" có thể chia thành mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

69.

Mục đích của việc nhân nghĩa thể hiện trong Bình Ngô đại cáo?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là để yên dân, làm cho dân được sống ấm no.

c)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

70.

Ý nào dưới đây thể hiện đúng nhất về chân lý độc lập của Nguyễn Trãi?

a)

Cương vực lãnh thổ, nền văn minh, truyền thống lịch sử.

b)

Nền văn hiến, cương vực lãnh thổ, phong tục, truyền thống lịch sử, chủ quyền.

c)

Truyền thống lịch sử, chủ quyền, cương vực lãnh thổ, phong tục.

d)

Chủ quyền, truyền thống lịch sử, phong tục, nền văn hiến.

71.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn:

''Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần, bao đời xây nền độc lập.

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”.

a)

So sánh

b)

Điệp ngữ

c)

Liệt kê

d)

Gồm A và B